Sân bay quốc tế Queen Alia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Queen Alia
مطار الملكة علياء الدولي
Matar al-Malikah 'Alya' ad-Dowaly
Queen Alia International Airport.jpg
Mã IATA
AMM
Mã ICAO
OJAI
Vị trí
Thành phố Amman
Độ cao {{{elevation-f}}} ft (730 m)
Tọa độ 31°43′21″B 35°59′36″Đ / 31,7225°B 35,99333°Đ / 31.72250; 35.99333
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
08R/26L 3.660 12.008 Bê tông
08L/26R 3.660 12.008 Asphalt
Thông tin chung
Kiểu sân bay Dân dụng
Chủ AIG group
Cơ quan quản lý Aéroports de Paris
Phục vụ bay cho Royal Jordanian Airlines
Trang mạng http://www.amman-airport.com/
Thống kê (2009)
Số lượt chuyến 57.776
Số lượt khách 4.770.000

Sân bay quốc tế Queen Alia (mã IATA: AMM, mã ICAO: OJAI) (tiếng Ả Rập: مطار الملكة علياء الدولي; chuyển tự: Matar al-Malikah 'Alya' ad-Dowaly) là sân bay lớn nhất của Jordan là nằm trong khu vực Zizya, 20 dặm Anh (32 km) về phía nam của Amman. Sân bay này có ba nhà ga: hai ga hành khách, một ga hàng. Nó là trung tâm nhà của hãng hàng không Royal Jordanian Airlines, hãng hàng không quốc gia của Jordan, sân bay cũng là một trung tâm lớn cho Jazeera AirwaysJordan Aviation. Sân bay đã được xây dựng vào năm 1983.

Sân bay này được đặt tên theo hoàng hậu Alia, người vợ thứ ba của vua Hussein của Jordan, người đã chết trong một tai nạn máy bay trực thăng vào năm 1977.

Hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vận chuyển hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Air Algérie Algiers
Air Arabia Sharjah
Air Arabia Egypt Alexandria-Borg El Arab
airBaltic Riga
Air France Paris-Charles de Gaulle
Alitalia Rome-Fiumicino
Arab Wings Aqaba, Beirut, Tel Aviv
Arkia Israel Airlines Tel Aviv
Austrian Airlines Vienna
Bahrain Air Bahrain
Blue Panorama Airlines Milan-Malpensa [Seasonal]
bmi Addis Ababa, London-Heathrow
Cyprus Airways Larnaca
Delta Air Lines New York-JFK
EgyptAir Cairo
Emirates Dubai
Etihad Airways Abu Dhabi
flydubai Dubai
Gulf Air Bahrain
Iberia Madrid [Seasonal]
Iraqi Airways Baghdad
Jazeera Airways Kuwait
Jordan Aviation Aqaba
Kuwait Airways Kuwait
Libyan Airlines Benghazi, Tripoli
Lufthansa Frankfurt
Malév Hungarian Airlines Budapest
Middle East Airlines Beirut
Mint Airways Madrid [Seasonal]
Nas Air Riyadh
Neos Bologna, Milan-Malpensa
Oman Air Muscat
Qatar Airways Doha
Royal Falcon Abu Dhabi, Baku, Sharjah, Stockholm-Arlanda
Royal Jordanian Abu Dhabi, Aden, Al Ain, Al'Arish, Aleppo, Alexandria, Amsterdam, Aqaba, Arbil, Athens, Bahrain, Bangkok-Suvarnabhumi, Barcelona, Basra, Beirut, Benghazi, Brussels, Cairo, Chicago-O'Hare, Colombo, Damascus, Dammam, Delhi, Detroit, Doha, Dubai, Frankfurt, Geneva, Hong Kong, Istanbul-Atatürk, Jeddah, Kiev-Boryspil, Khartoum, Kuala Lumpur, Kuwait, Larnaca, London-Heathrow, Madrid, Medina, Milan-Malpensa, Montreal-Trudeau, Moscow-Domodedovo, Mosul, Mumbai, Munich, Muscat, New York-JFK, Paris-Charles de Gaulle, Riyadh, Rome-Fiumicino, Sana'a, Sharm el-Sheikh, Sulaymaniyah, Tel Aviv, Tripoli, Tunis, Vienna, Zürich
Royal Wings Aqaba, Tel Aviv
Saudi Arabian Airlines Dammam, Jeddah, Medina, Riyadh
Sudan Airways Beirut, Damascus, Khartoum
TAROM Bucharest-Otopeni, Beirut
Turkish Airlines Istanbul-Atatürk
UM Airlines Kiev-Boryspil [Seasonal]
Vueling Airlines Barcelona [1]
Wataniya Airways Kuwait
Yemenia Beirut, Sana'a

Vận tải hàng hoá[sửa | sửa mã nguồn]

Miễn thuế Aldeasa
Hãng hàng không Điểm đến
Royal Jordanian Cargo Aqaba, Athens, Beirut, Brussels, Budapest, Dubai, London-Stansted, London-Gatwick, Istanbul, New York-JFK, Tel Aviv.
Etihad Crystal Cargo Abu Dhabi, Jeddah
Cargolux Luxembourg, Singapore-Changi
Turkish Airlines Istanbul-Ataturk
Emirates SkyCargo Dubai

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]