Sóc lớn phương Đông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ratufa
Thời điểm hóa thạch: Miocen-gần đây
Malabar Giant Squirrel.jpg
Sóc lớn Ấn Độ
Ratufa indica
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Phân thứ lớp (infraclass) Eutheria
Liên bộ (superordo) Euarchontoglires
Bộ (ordo) Rodentia
Phân bộ (subordo) Sciuromorpha
Họ (familia) Sciuridae
Phân họ (subfamilia) Ratufinae
Moore, 1959
Chi (genus) Ratufa
Gray, 1867[1]
Loài điển hình
Ratufa indicua
Erxleben, 1777.
Các loài
Danh pháp đồng nghĩa
Eoscuirus, Rukaia

Sóc lớn phương Đông (chi Ratufa) tạo thành một đơn vị phân loại trong họ Sóc với tên gọi là phân họ Ratufinae. Ngày nay, chúng được tìm thấy tại khu vực NamĐông Nam Á.

Hiện tại người ta công nhận 4 loài sóc lớn phương Đông còn sinh tồn là:

Bộ xương của một loài Ratufa

Trong thời tiiền sử nhánh này là phổ biến rộng hơn. Cụ thể, các động vật rất giống như Ratufa, rất có thể thuộc về chi này và ít nhất là thuộc về phân họ Ratufinae – đã là một phần của quần động vật Hambach, Đức trong thời gian tương ứng với đầu tầng Langhe, Trung Miocen, vào khoảng 16-15,2 triệu năm trước.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Ratufa. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gee, Carole T.; Sander P. Martin & Petzelberger Bianka E.M. (tháng 11 năm 2003). “A Miocene rodent nut cache in coastal dunes of the Lower Rhine Embayment, Germany”. Palaeontology 46 (6): 1133–1149. doi:10.1046/j.0031-0239.2003.00337.x. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]