Sóc răng nanh tiền sử

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sóc răng nanh tiền sử
Thời điểm hóa thạch: Creta muộn, 99.6–96Ma
Cronopio NT.jpg
Hình phục dựng của Cronopio.
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Lớp (class) Mammalia
Phân lớp (subclass) Theriiformes
Phân thứ lớp (infraclass) Holotheria
(không phân hạng) Cladotheria
Liên bộ (superordo) Dryolestoidea
Bộ (ordo) Meridiolestida
Chi (genus) Cronopio
Rougier, Apesteguía & Gaetano, 2011
Danh pháp hai phần
Cronopio dentiacutus
Rougier, Apesteguía & Gaetano, 2011

Cronopio dentiacutusdanh pháp khoa học của một loài thú nguyên thủy đã tuyệt chủng, từng sinh sống trong kỷ Creta. Là đại diện duy nhất đã được biết đến của chi Cronopio[1], trong một số phương tiện thông tin đại chúng phổ biến kiến thức khoa học thì nó còn được gọi là sóc răng kiếm[2][3][4][5].

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Các dấu tích bao gồm hộp sọ và răng (mẫu gốc MPCA PV 454, Museo Provincial Carlos Ameghino) được tìm thấy tại Cipolletti, tỉnh Río Negro, Patagonia, Argentina[6]. Chiều dài tổng cộng khoảng 20 cm[2]. Bề ngoài có thể của con vật này (mõm dài hẹp với các răng nanh hàm trên dài) trông rất giống với nhân vật trong bộ phim hoạt hình nhiều tập Ice Age (Thời kỳ băng hà) năm 2002 của Blue Sky Studios là "sóc răng kiếm" Scrat. Người ta cho rằng các đại diện của loài này thích ăn côn trùng. Trưởng nhóm nghiên cứu, nhà cổ sinh vật học Guillermo Rougier thuộc Đại học Louisville (Louisville, Kentucky, Hoa Kỳ) đánh giá độ tuổi của hóa thạch tìm thấy là khoảng 99,6-96 triệu năm trước, trong thành hệ Candeleros trong nhóm Neuquén đầu tầng Cenoman với độ tuổi Creta muộn[1]. Với niên đại như vậy, nó là loài thú nguyên thủy cổ thứ hai đã được tìm thấy tại Nam Mỹ[2]. Chi và loài mới phát hiện này thuộc về siêu bộ Dryolestoidea, được coi là có quan hệ họ hàng xa với các loài thú có túi (Marsupialia) và thú thật sự (Eutheria) hiện đại[7].

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh chủng loài dưới đây vẽ theo đề xuất của nhóm nghiên cứu[1]



Morganucodontidae




Docodonta




Triconodontidae




Gobiconodontidae


Mammalia

Australosphenida




Symmetrodonta



Dryolestoidea


Henkelotherium




Dryolestes




Comotherium




Amblotherium




Laolestes



Groebertherium










Foxraptor




Paurodon



Drescheratherium




Meridiolestida


Cronopio



Leonardus





Reigitherium




Peligrotherium




Mesungulatum



Coloniatherium










Boreosphenida




Theria


Theria

Marsupialia (Metatheria)



Placentalia (Eutheria)












Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Latinh của chi (Cronopio) được các nhà nghiên cứu đặt theo cronopio — tên gọi của kiểu nhân vật hư cấu trong tuyển tập truyện ngắn "Historias de cronopios y de famas" năm 1962 của nhà văn Argentina Julio Cortázar[8].

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Guillermo W. Rougier, Sebastián Apesteguía and Leandro C. Gaetano (2011). “Highly specialized mammalian skulls from the Late Cretaceous of South America”. Nature 479: 98–102. doi:10.1038/nature10591.  Thông tin bổ sung
  2. ^ a ă â Dave Mosher (2 tháng 11 năm 2011). “Ancient "Saber-Toothed Squirrel" Found” (bằng tiếng Anh). NationalGeographic.com. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2011. 
  3. ^ Simon Tomlinson, 3-11-2011, Meet the REAL 'sabre-toothed squirrel' who lived among the dinosaurs
  4. ^ Kate Shaw, "Saber-toothed squirrel" bridges 150 million year gap in fossil record
  5. ^ “В Южной Америке откопали саблезубую белку из "Ледникового периода"” (bằng tiếng Nga). Ria.ru. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2011. 
  6. ^ Jonathan Amos, 4-11-2011. Tiny but toothy mammal unearthed.
  7. ^ “Ученые нашли останки белки из «Ледникового периода»” (bằng tiếng Nga). Lenta.ru. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2011. 
  8. ^ “Палеонтологи откопали саблезубую белку” (bằng tiếng Nga). Infox.ru. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2011.