Sông Cơ Long
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Cơ Long hà 基隆河 |
|
|---|---|
| Thượng lưu sông Cơ Long | |
| Nguồn | Hỏa Thiêu Liêu Sơn (火燒寮山) |
| Cửa sông | sông Đạm Thủy |
| Các quốc gia lưu vực | |
| Chiều dài | 96 km |
| Độ cao nguồn | 560 m |
| Độ cao cửa sông | ?? m |
| Lưu lượng nước bình quân | ?? m³/s |
| Diện tích lưu vực | 493 km² |
Cơ Long (基隆河, Cơ Long hà) là một dòng sông tại miền bắc Đài Loan. Đây là một trong các chi lưu chính của sông Đạm Thủy và có khởi nguồn từ khu vực đồi núi phía tây-tây bắc của vùng Tinh Đồng thuộc khu Bình Khê, Tân Bắc. sông Cơ Long có chiều dài 86,4 km[1] Tuy nhiên nếu tính theo các phụ lưu dài nhất, sông có chiều dài 96 km với diện tích lưu vực là 493 km²[2] Sông đia qua địa bàn của Cơ Long, Tân Bắc và Đài Bắc trước khi nhập vào dòng Đạm Thủy rồi đổ ra eo biển Đài Loan. Do các hoạt động công nghiệp nặng trước đây, hiện sông Cơ Long vẫn còn bị ô nhiễm.
Tọa độ: 25°06′44″B 121°27′50″Đ / 25,1122°B 121,464°Đ
Tham khảo [sửa]
- ^ 經濟部水利署 基隆河整體治理計畫:流域概況
- ^ 楊萬全,認識淡水河流域的水文,台灣水文論文集,2000年5月,第524頁
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Sông Cơ Long. |