Sông Nho Quế
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Sông Nho Quế | |
|---|---|
|
[[Hình:|288px|]]
|
|
| Thượng nguồn | Nghiễm Sơn, Vân Nam |
| Cửa sông | Sông Gâm |
| Các quốc gia lưu vực | Trung Quốc, Việt Nam |
| Độ dài | 192 km (119 dặm) |
| Cao độ thượng nguồn | 1.500 m (4.921 ft) |
| Cao độ cửa sông | |
| Lưu lượng trung bình | 85 m³/s (3.002 ft³/s) |
| Diện tích lưu vực | 6.052 km² (2.337 dặm²) |
Sông Nho Quế (phần thượng lưu, ở Trung Quốc gọi là sông Phổ Mai) là một con sông bắt nguồn từ vùng núi Nghiễm Sơn (Vân Nam, Trung Quốc) cao 1.500 m, chảy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam, xẻ qua cao nguyên Đồng Văn, qua các huyện Đồng Văn, Mèo Vạc thuộc địa phận tỉnh Hà Giang để nhập vào sông Gâm tại Na Nát thuộc xã Lý Bôn, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng. Là chi lưu phía tả ngạn của sông Gâm, sông Nho Quế dài 192 km (phần ở Việt Nam là 46 km). Diện tích lưu vực 6.052 km² (phần ở Việt Nam 2.010 km²), độ cao trung bình 1.255 m, độ dốc trung bình 18,7%. Thung lũng dạng hẻm vực. Tổng lượng nước bình quân nhiều năm khoảng 2,69 km³ tương ứng với lưu lượng nước bình quân năm là 85 m³/s và môđun dòng chảy năm là 15,8 l/s/km².
Nho Quế có một chi lưu chính phía hữu ngạn là sông Nhiễm.

