Sông Nho Quế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sông Nho Quế
SongNhoQue.JPG
Sông Nho Quế nhìn từ đèo Mã Pí Lèng
Đặc điểm
Dài 192 km (119 dặm)
Lưu vực 6.052 km² (2.337 dặm²)
Lưu lượng 85 m³/s (3.002 ft³/s)
Dòng chảy
Thượng nguồn Nghiễm Sơn, Vân Nam
Cửa sông Sông Gâm
Địa lý
Các quốc gia lưu vực Trung Quốc, Việt Nam

Sông Nho Quế (phần thượng lưu ở Trung Quốc gọi là sông Phổ Mai) là một con sông bắt nguồn từ vùng núi Nghiễm Sơn (tỉnh Vân Nam, Trung Quốc) cao 1.500 m, chảy theo hướng tây bắc-đông nam, xẻ qua cao nguyên Đồng Văn, qua các huyện Đồng Văn, Mèo Vạc thuộc địa phận tỉnh Hà Giang, Việt Nam để nhập vào sông Gâm tại Na Nát thuộc xã Lý Bôn, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng. Sông là chi lưu phía tả ngạn của sông Gâm dài 192 km; phần chảy ở Việt Nam dài 46 km. Diện tích lưu vực 6.052 km² (phần ở Việt Nam 2.010 km²), độ cao trung bình 1.255 m, độ dốc trung bình 18,7%. Sông chảy qua thung lũng dạng hẻm vực. Tổng lượng nước bình quân nhiều năm khoảng 2,69 km³, tương đương lưu lượng nước bình quân năm là 85 m³/s và môđun dòng chảy năm là 15,8 l/s/km².

Sông Nho Quế có một chi lưu chính phía hữu ngạn là sông Nhiễm.