Sông Tương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sông Tương
XiangJiangWuRanWenTi.jpg
Sông Tương
Đặc điểm
Dài 856 km
Lưu vực 94.600 km²
Lưu lượng 72,2 tỷ m³ nước/năm
Dòng chảy
Thượng nguồn Quảng Tây, Trung Quốc
Cửa sông Hồ Động Đình
 Cao độ ?
Địa lý
Các quốc gia lưu vực Trung Quốc

Tương Giang hay Tương Thuỷ hay sông Tương (tiếng Trung: 湘江 hay "湘水", pinyin: Xiāng Jiāng, Xiāng Shǔi; Wade-Giles: "hsiāng chiāng" hay "hsiāng shuǐ"), là một con sông, chi lưu chính của sông Trường Giang, chảy qua tỉnh Hồ Nam, Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa. Sông này có diện tích lưu vực 94.600 km², tổng chiều dài 856 km, lưu lượng bình quân 72,2 tỷ m³ một năm. Tương Giang bắt nguồn từ huyện Lâm Quý của Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Trung Quốc và chảy vào Hồ Nam.

Từ huyện Đông An thuộc thành phố Vĩnh Châu thì chảy theo hướng bắc, sau đó nhận thêm nước từ các sông: Tử Thủy, Thạch Kỳ Hà, Tiêu Thủy, Ứng ThủyBạch Thủy; tại Hoành Dương thì nhận thêm nước từ Chưng ThủyLỗi Thủy; tại Lục Khẩu nhận thêm nước từ Lộc Thủy; tại Tương Đàm nhận thêm nước từ Liên Thuỷ; tại thành phố Trường Sa thị nhận thêm nước từ Lưu Dương HàLao Lực Hà; tại Tân Khang của huyện Vọng Thành nhận thêm nước từ Vi Thủy (沩水). Đến Hào Giang Khẩu ở huyện Tương Âm thì Tương Giang phân thành hai dòng và cùng đổ vào hồ Động Đình.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]