Sơn dương đuôi dài

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Naemorhedus caudatus
Nemorhaedus caudatus.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Artiodactyla
Họ (familia) Bovidae
Chi (genus) Naemorhedus
Loài (species) N. caudatus
Danh pháp hai phần
Naemorhedus caudatus
(Milne-Edwards, 1867)[2]

Sơn dương đuôi dài[3] (danh pháp hai phần: Naemorhedus caudatus) là một loài động vật có vú trong họ Bovidae, bộ Artiodactyla. Loài này được Milne-Edwards mô tả năm 1867.[2]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Duckworth JW, MacKinnon J & Tsytsulina K (2008). Naemorhedus caudatus. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 2009-01-22.
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Naemorhedus caudatus. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  3. ^ “Thông tư Ban hành Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã thuộc quản lý của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp”. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2013. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Naemorhedus caudatus tại Wikimedia Commons