Sơn dương Nhật Bản
| Sơn dương Nhật Bản | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Artiodactyla |
| Họ (familia) | Bovidae |
| Chi (genus) | Capricornis |
| Loài (species) | C. crispus |
| Danh pháp hai phần | |
| Capricornis crispus (Temminck, 1836)[2] |
|
Sơn dương Nhật Bản (Capricornis crispus) là một loài động vật có vú trong họ Bovidae, bộ Artiodactyla. Loài này được Temminck miêu tả năm 1836.[2] Trong tiếng Nhật gọi là Nihon kamoshika (Nhật: ニホンカモシカ?), được tìm thấy trong rừng rậm đảo Honshū, Nhật Bản. Sơn dương Nhật Bản cao từ 60 đến 90 cm ở vai và cân nặng 30 đến 130 kg. Sơn dương Nhật Bản văn nâu và trắng và bên dưới màu đen. Lông của chúng rất rậm rạp, đặc biệt là uôi. Cả con đực và con cái đều có sừng ngắn 10 cm, cong về phía sau.
Sơn dương Nhật Bản được tìm thấy trong các khu rừng trên sườn đồi dày đặc, nơi chúng ăn lá, hạt acorn. Chúng hoạt động ban ngày, ăn vào buổi sáng và buổi tối và nghỉ ngơi dưới những gờ đá cho phần còn lại của ngày. Sơn dương Nhật Bản sống đơn độc, hoặc tập trung ở các cặp vợ chồng, đôi khi với con non. Thông thường, chúng sống trong phạm vi nhỏ, khoảng 20.000 mét vuông cho các cá thể và lên đến 200.000 mét vuông cho các nhóm đông hơn. Phạm vi lãnh thổ được chúng đánh dấu bằng một chất tương tự như giấm được tiết ra từ tuyến ổ mắt của sơn dương, tuyến này nằm ngay phía trước của mắt. Chúng sống đến 10 năm trong điều kiện nuôi nhốt. Tuổi thọ trong tự nhiên chưa được biết rõ. Số lượng cá thể nuôi nhốt khoảng 35 con.
Tham khảo [sửa]
- ^ Tokida, K. (2008). Capricornis crispus. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 5 April 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern.
- ^ a b Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). “Capricornis crispus”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.