Sư đoàn 11 (Lục quân Đế quốc Nhật Bản)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sư đoàn 11 Bộ binh
Hoạt động 1898- 1945
Quốc gia War flag of the Imperial Japanese Army.svg Lục quân Đế quốc Nhật Bản
Phân loại Bộ binh
Bộ chỉ huy Shikoku, Nhật Bản
Tham chiến Chiến tranh Nga-Nhật
Trận Mukden
Hải chiến cảng Lữ Thuận
Chiến tranh Thái Bình Dương
Trận Guam (1944)
Các tư lệnh
Chỉ huy
nổi tiếng
Nogi Maresuke
Tsuchiya Mitsuharu
Samejima Shigeo
Yoshinori Shirakawa
Iwane Matsui
Hayao Tada
Mitsuru Ushijima

Sư đoàn 11 (第11師団, Dai-Juichi Shidan), là một sư đoàn thuộc Lục quân Đế quốc Nhật Bản. Bí danh là Sư đoàn Gấm (錦兵団, Nishiki-heidan).

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sư đoàn 11 được thành lập ngày 01 tháng 10 năm 1898, là một trong sáu sư đoàn dự bị hình thành sau cuộc chiến tranh Thanh-Nhật. Lực lượng được tuyển từ bốn tỉnh ở Shikoku.

Trong cuộc chiến tranh Nga-Nhật, sư đoàn non trẻ này được giao cho tướng Nogi Maresuke chỉ huy, chiến đấu quyết liệt và thương vong khá nhiêu tại cuộc vây hãm đẫm máu ở hải chiến cảng Lữ Thuận. Sau đó sư đoàn đổi tên lại và tiếp nhận chỉ huy mới: tướng Kawamura Kageaki, tham gia trận Mukden, sư đoàn 11 đã đóng một vai trò quan trọng trong việc giành lấy chiến thắng cho Đế quốc Nhật Bản. Sau chiến tranh, sư đoàn đóng quân tại Mãn Châu quốc, và có tham gia vào cuộc can thiệp Sibir.

Mặc dù sư đoàn 11 là một trong ba sư đoàn của Nhật Bản có mặt tại sự kiện Thượng Hải lần thứ nhất từ tháng 1-3 năm 1932, sư đoàn 11 nhận nhiệm vụ đồn trú Mãn Châu quốc khi diễn ra cuộc chiến tranh Trung-Nhật.

Năm 1938, trung đoàn bộ binh 22 chuyển đi, được nâng lên và trở thành sư đoàn 24. Năm 1942, một phần ưu tú của sư đoàn 11 chuyển đến tăng cường cho sư đoàn 1, trước khi sư đoàn 11 triển khai tấn công Việt Nam. Một nhóm khác tác ra tạo thành Lữ đoàn bộ binh độc lập 10, bị tiêu diệt trong trận Guam (1944).

Tháng 4 năm 1945, các đơn vị còn lại của sư đoàn 11 trở về Shikoku, và giải trước khi Nhật Bản đầu hàng vào cuối cuộc chiến tranh Thái Bình Dương.

Chỉ huy danh tiếng của sư đoàn 11 trong lịch sử gồm: Nogi Maresuke, Tsuchiya Mitsuharu, Samejima Shigeo, Yoshinori Shirakawa, Iwane Matsui, Hayao TadaMitsuru Ushijima.

Biên chế[sửa | sửa mã nguồn]

Lữ đoàn bộ binh 12 (Marugame)

Lữ đoàn bộ binh 43 (Tokushima)

Lữ đoàn bộ binh 44 (Kochi)

Lữ đoàn kỵ binh 11

Lữ đoàn pháo binh Mountain 11

Lữ đoàn công binh 11

Lữ đoàn giao thông vận tải 11

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Madej, W. Victor. Japanese Armed Forces Order of Battle, 1937-1945 [2 vols]

Allentown, PA: 1981