Sư đoàn Bộ binh 6 Úc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sư đoàn Bộ binh 6
Hoạt động 1917
1939–1946
Quốc gia Flag of Australia.svg Úc
Quân chủng Australian Army Emblem.JPG Lực lượng Quốc phòng Úc
Phân loại Bộ binh
Chức năng Sư đoàn
Quy mô 16.000 - 18.000 quân
Tham chiến Thế chiến thứ hai
Chiến dịch Bắc Phi
Trận Vevi 1941
Trận Hy Lạp
Chiến tranh Thái Bình Dương
Chiến dịch New Guinea
Các tư lệnh
Chỉ huy
nổi tiếng
Thomas Blamey
Iven Mackay
Edmund Herring
George Alan Vasey

Sư đoàn Bộ binh 6 Úc là một đơn vị thuộc quân đội Úc. Năm 1917, sư đoàn được thành lập trong một thời gian ngắn trong Thế chiến thứ nhất, nhưng bị giải tán trước khi tham chiến. Khi Thế chiến thứ hai bùng nổ, sư đoàn được tái thành lập từ một đơn vị của lực lượng Hoàng gia Úc 2. Từ năm 1940 đến năm 1941, sư đoàn tham gia Chiến dịch Bắc Phi, Chiến dịch Hy Lạp, trên đảo Crete và Syria. Năm 1942, sư đoàn đồn trú ở Trung Đông và trở về Úc, ứng phó trước sự đe dọa của Đế quốc Nhật Bản. Một phần của sư đoàn đóng quân ở Sri Lanka trong thời gian ngắn, trước khi toàn bộ sư đoàn tham gia Chiến dịch New Guinea.

Hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Binh sĩ Tiểu đoàn Bộ binh 2/2 xâm nhập Bardia

Bắc Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Binh lính sư đoàn 6 được sơ tán đến Alexandria sau khi được đưa ra khỏi Hy Lạp, ngày 2 tháng 5 năm 1941

Hy Lạp, Crete và Syria[sửa | sửa mã nguồn]

Chiến tranh Thái Bình Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ mô tả địa điểm dọc theo Kokoda Track

Trận Wau[sửa | sửa mã nguồn]

Điển hình quốc gia trong khu vực Wau-Mubo

Chiến dịch Aitape–Wewak[sửa | sửa mã nguồn]

Binh sĩ Tiểu đoàn Bộ Binh 2/11 nghỉ ngơi trên bờ sông trước khi tấn công các vị trí quân đội Đế quốc Nhật Bản gần Matapau vào tháng 1 năm 1945

Giải tán[sửa | sửa mã nguồn]

BInh sĩ Tiểu đoàn Bộ binh 2/5 quanh núi Tambu, tháng 7 năm 1943

Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Hình Từ Đến
1 Trung tướng Thomas Blamey Blamey E05006.jpg 13 tháng 10, 1939 3 tháng 4, 1940
2 Thiếu tướng Iven Mackay Iven Mackay.jpg 4 tháng 4, 1940 13 tháng 8, 1941
3 Thiếu tướng Edmund Herring Edmund Herring by William Dargie.jpg 14 tháng 8, 1941 30 tháng 4, 1942
4 Thiếu tướng Allan Boase Allan Boase.jpg 1 tháng 5, 1942 14 tháng 9, 1942
5 Thiếu tướng George Alan Vasey Alan Vasey 052620.jpg 14 tháng 9, 1942 14 tháng 3, 1943
6 Thiếu tướng Jack Stevens Jack Edwin Stawell Stevens.jpg 15 tháng 3, 1943 26 tháng 7, 1945
7 Thiếu tướng Horace Robertson Chase AWMFREJ0220.jpg 26 tháng 7, 1945 30 tháng 11, 1945

Cấu trúc Sư đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Sách[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bishop, Les (1998). Thunder of the Guns: A History of the 2/3 Australian Field Regiment. Syndey, New South Wales: 2/3 Australian Field Regiment Association. ISBN 064635163X. 
  • Bradley, Phillip (2008). The Battle for Wau: New Guinea's Frontline 1942–1943. Port Melbourne, Victoria: Cambridge University Press. ISBN 978-0521-89681-8. 
  • Burness, Peter (2007). “The Battle of Bardia”. Wartime (37): 26–29. ISSN 1328-2727. 
  • Grey, Jeffrey (2008). A Military History of Australia (ấn bản 3). Melbourne, Victoria: Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-69791-0. 
  • Johnston, Mark (2008). The Proud 6th: An Illustrated History of the 6th Australian Division 1939–1945. Port Melbourne, Victoria: Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-51411-8. 
  • Keogh, Eustace (1965). South West Pacific 1941–45. Melbourne, Victoria: Grayflower Publications. OCLC 7185705. 
  • Long, Gavin (1953). Greece, Crete and Syria. Australia in the War of 1939–1945. Series 1 – Army, Volume II (ấn bản 1). Canberra, Lãnh thổ Thủ đô Úc: Australian War Memorial. OCLC 3134080. 
  • Palazzo, Albert (2004). “Organising for Jungle Warfare”. Trong Dennis, Peter; Grey, Jeffrey. The Foundations of Victory: The Pacific War 1943–1944. Canberra, Lãnh thổ Thủ đô Úc: Army History Unit. tr. 82–101. ISBN 978-0-646-43590-9. 
  • Thompson, Peter (2010). Anzac Fury: The Bloody Battle of Crete 1941. North Sydney, New South Wales: William Heinemann. ISBN 978-1-86471-131-8. 
  • Wilmot, Chester (1993) [1944]. Tobruk 1941. Ringwood, Victoria: Penguin Books. ISBN 0-14-017584-9. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]