Sả đầu nâu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sả đầu nâu
Halcyon smyrnensis -Kerala, India-8 (1).jpg
Giống fusca ở Kerala, tây nam Ấn Độ
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Coraciiformes
Họ (familia) Halcyonidae
Chi (genus) Halcyon
Loài (species) H. smyrnensis
Danh pháp hai phần
Halcyon smyrnensis
(Linnaeus, 1758)
Phạm vi phân bố
Phạm vi phân bố

Sả đầu nâu (danh pháp khoa học: Halcyon smyrnensis) là một loài chim thuộc họ Sả (Halcyonidae)[2], có tài liệu xếp vào họ Bồng chanh (Alcedinidae)[3]. Loài này phân bố rộng rãi ở Á-Âu từ Bulgaria,[4] Thổ Nhĩ Kỳ, phía đông khắp Nam Á đến Philippines. Loài chim này định cư ở phần lớn phạm vi phân bố của nó dù một số quần thể có thể di chuyển trong khoảng cách ngắn. Nó được tìm thấy ở chỗ xa vùng nước nơi nó ăn một loạt con mồi gồm loài bò sát nhỏ, loài lưỡng cư, cua, loài gặm nhấm nhỏ và thậm chí cả chim.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2008). Halcyon smyrnensis. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 8 Sep 2009.
  2. ^ Fry, Fry and Harris. Kingfishers, Bee-eaters and Rollers. ISBN 0-7136-8028-8. 
  3. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  4. ^ Spasov S (2006). “The first record of White-throated Kingfisher Halcyon smyrnensis for Bulgaria”. Sandgrouse 28 (1): 76–77. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]