Sắt(II) ôxít

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


Sắt(II) ôxít
272px
Danh pháp IUPAC Iron(II) oxide
Tên khác Ferrous oxide
Nhận dạng
Số CAS 1345-25-1
PubChem 14945
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
Thuộc tính
Công thức phân tử FeO
Phân tử gam 71.844 g/mol
Bề ngoài black crystals
Tỷ trọng 5.745 g/cm3
Điểm nóng chảy 1.377 °C, 1.650 K, 2.511 °F
Điểm sôi 3.414 °C, 3.687 K, 6.177 °F
Độ hòa tan trong nước Insoluble
Độ hòa tan trong insoluble in alkali, dissolves in acid
Cấu trúc
Nhiệt hóa học
Các nguy hiểm
MSDS ICSC 0793
Chỉ mục EU Not listed
Nguy hiểm chính can be pyrophoric
Nhiệt độ tự cháy variable
Các hợp chất liên quan
Anion khác iron(II) fluoride, iron(II) sulfide, iron(II) selenide, iron(II) telluride
Cation khác manganese(II) oxide, cobalt(II) oxide
Hợp chất liên quan Iron(III) oxide, Iron(II,III) oxide

Ôxít sắt (II) (công thức FeO) là một ôxít của sắt. Nó có phân tử gam 81,8g/mol, nhiệt độ nóng chảy 1420°C.

Chất này có thể lấy từ nguồn ôxít sắt màu đen. Nó cũng có thể được tạo ra bằng phản ứng hóa học trong môi trường khử; Fe2O3 dễ dàng bị khử thành FeO theo phản ứng sau ở 900 °C:

Fe2O3 + CO t°C> 2FeO + CO2

Phản ứng trên xảy ra dễ dàng nếu đất sét đỏ chứa Fe2O3 cũng có chứa thêm nhiều các tạp chất hữu cơ.

Trong vật liệu gốm[sửa | sửa mã nguồn]

FeO trong vật liệu gốm có thể được hình thành bởi phản ứng khử ôxít sắt (III) trong lò nung. Khi sắt ba đã bị khử thành sắt hai trong men thì rất khó ôxy hoá trở lại. FeO là một flux oxide mạnh, có thể thay thế cho ôxít chì hay ôxít canxi.

Hầu hết các loại men sẽ có độ hoà tan sắt hai khi nung chảy cao hơn khi ở trạng thái rắn do đó sẽ có ôxít sắt kết tinh trong men khi làm nguội, môi trường oxy hoá hay khử.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]