Số Fermat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm

Số Fermat là một khái niệm trong toán học, mang tên nhà toán học Pháp Pierre de Fermat, người đầu tiên đưa ra khái niệm này. Nó là một số nguyên dương có dạng

F_{n} = 2^{2^{ \overset{n} {}}} + 1

với n là số không âm. Các số Fermat đầu tiên bao gồm

F0 = 21 + 1 = 3
F1 = 22 + 1 = 5
F2 = 24 + 1 = 17
F3 = 28 + 1 = 257
F4 = 216 + 1 = 65.537
F5 = 232 + 1 = 4.294.967.297
= 641 × 6.700.417
F6 = 264 + 1 = 18.446.744.073.709.551.617
= 274.177 × 67.280.421.310.721
F7 = 2128 + 1 = 340.282.366.920.938.463.463.374.607.431.768.211.457
= 59.649.589.127.497.217 × 5.704.689.200.685.129.054.721
F8 = 2256 + 1 = 115.792.089.237.316.195.423.570.985.008.687.907.853.269.984.665.640.564.039.457.584.007.913.129.639.937
= 1.238.926.361.552.897 × 93.461.639.715.357.977.769.163.558.199.606.896.584.051.237.541.638.188.580.280.321

Công thức thiết lập số Fermat

F_{n} = (F_{n-1}-1)^{2}+1\,
F_{n} = F_{n-1} + 2^{2^{n-1}}F_{0} \cdots F_{n-2}
F_{n} = F_{n-1}^2 - 2(F_{n-2}-1)^2
F_{n} = F_{0} \cdots F_{n-1} + 2

Với "n" ≥ 2. Các hệ thức trên có thể chứng minh bằng cách quy nạp toán học

Ta có thể tính gần đúng số chữ số của chúng bằng hệ thức gần đúng

D(n,b) = \lfloor \log_{b}\left(2^{2^{\overset{n}{}}}+1\right)+1 \rfloor \approx \lfloor 2^{n}\,\log_{b}2+1 \rfloor