Sữa đặc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Sữa đặc hay còn gọi là sữa đặc có đường là một loại thực phẩm bằng sữa, chủ yếu là sữa bò, giảm phần nước và nấu với đường để sệt lại trước khi đóng lon. Trước kia sữa đặc có hai loại: có đường và không có đường. Loại không có đường sau không còn sản xuất nữa nên "sữa đặc" hiểu theo ngày nay đồng nghĩa với "sữa đặc có đường".

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Kỹ nghệ sữa đặc bắt đầu với Gail Borden vào thập niên 1850Hoa Kỳ. Vì sữa tươi không thể giữ được lâu nên ông quyết tìm cách biến chế sữa để có thể giữ được lâu ngày. Công ty Eagle Brand của Borden sau đó đã thành công với sữa đặc đóng hộp. Bằng phát minh của Gail Borden được chính phủ Hoa Kỳ ghi nhận bản quyền và cấp số U.S. Patent No. 15,553 ngày 19 Tháng Tám, 1856.[1]

Trong cuộc Nội chiến Mỹ bắt đầu từ năm 1861 chính phủ Mỹ đã mua sữa đặc này để cung cấp cho binh lính.[2]

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Công đoạn làm sữa đặc bắt đầu bằng sữa tươi nấu lên đến 85-90 ⁰C sau vài giây đồng hồ để khử trùng rồi giảm 60% lượng nước[3] bằng cách hâm ấm ở khoảng 40-45⁰C dưới áp suất thấp để hạ nhiệt độ sôi. Sau đó đường được thêm vào đến khoảng 45% tổng lượng. Lượng đường ngăn cản độ sinh sản của vi khuẩn bằng cách tăng áp suất thẩm thấu của lượng nước còn lại.[4]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Ly cà phê phin với lớp sữa đặc ở đáy trước khi khuấy vào ly nước đá

Sữa đặc xuất hiện ở Việt Nam vào thời Pháp thuộc và đã đóng góp vào ngành ẩm thực Việt Nam cho thêm phong phú. Điển hình là thức uống cà phê sữa đá hoặc cà phê sữa nóng tiêu biểu của Việt Nam dùng sữa đặc.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]