SMS Breslau

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bundesarchiv DVM 10 Bild-23-61-22, Kleiner Kreuzer "SMS Breslau".jpg
SMS Breslau
Phục vụ (Đế chế Đức)
Tên gọi: Breslau
Đặt tên theo: Thành phố Breslau
Hãng đóng tàu: A.G. Vulcan
Đặt lườn: 1910
Hạ thủy: 16 tháng 5 1911
Nhập biên chế: 1912
Số phận: Chuyển giao cho Đế quốc Ottoman 16 tháng 8 1914
Phục vụ (Đế quốc Ottoman)
Tên gọi: Midilli
Đặt tên theo: Đảo Midilli
Trưng dụng: 16 tháng 8 1914
Số phận: Bị đánh chìm bằng ngư lôi gần Imbros, 20 tháng 1 1918
Đặc điểm khái quát
Lớp và kiểu: Lớp Magdeburg
Trọng tải choán nước: 4,550 tấn
Độ dài: 136 m (446 ft)
Sườn ngang: 14 m (46 ft)
Mớn nước: 5,48 m (18,0 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Động cơ đẩy: 4 screws, 16 Schulz-Thorneycroft boilers, 25,000 hp (19 MW)
Tốc độ: 25 knots (46 km/h)
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
370
Vũ trang: Khi xây dựng
12 × 105 mm (4.1 in) / 45 caliber
120 mines
2 x 19" torpedo tubes
Khi là Midilli
8 x 150mm (5.9 in) pháo
120 mines
2 x 19" torpedo tubes

SMS Breslau là một tàu tuần dương hạng nhẹ thuộc lớp Magdeburg của Hải quân Đế chế Đức, được hạ thủy vào ngày 16 tháng 5 năm 1911 và chính thức đi vào hoạt động vào năm 1912. Con tàu được chuyển giao cho đế quốc Ottoman vào ngày 16 tháng 8 1911, một đồng minh trong liên minh trung tâm. Sau khi được chuyển giao, nó được đặt tên mới là Midilli theo tên một hòn đảo của đế quốc Ottoman thời bấy giờ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]