SNCAO CAO.600
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| CAO.600 | |
|---|---|
| Kiểu | Máy bay ném bom ngư lôi/trinh sát |
| Nguồn gốc | |
| Nhà chế tạo | SNCAO |
| Chuyến bay đầu | 21 tháng 3, 1940 |
| Sử dụng chính | |
| Số lượng sản xuất | 1 |
SNCAO CAO.600 là một mẫu thử máy bay ném bom ngư lôi của Pháp trong Chiến tranh thế giới II.
Mục lục |
Tính năng kỹ chiến thuật [sửa]
Dữ liệu lấy từ War Planes of the Second World War:Volume Seven Bombers and Reconnaissance Aircraft[1]
Đặc tính tổng quan
- Kíp lái: 2 hoặc 3
- Chiều dài: 1.222 m (4.009 ft 2 in)
- Sải cánh: 1.650 m (5.413 ft 5 in)
- Trọng lượng có tải: 4.700 kg (10.362 lb)
- Động cơ: 2 × Gnome-Rhône 14M , 510 kW (680 hp) mỗi chiếc
Hiệu suất bay
- Vận tốc cực đại: 380 km/h; 205 kn (236 mph) trên độ cao 1.500 m (4.900 ft)
- Vận tốc hành trình: 299 km/h; 162 kn (186 mph) trên độ cao 1.000 m (3.300 ft)
- Tầm bay: 901 km; 487 nmi (560 mi)
Vũ khí trang bị
- Súng: 1× súng máy Darne 7,5mm
- Bom: 1× ngư lôi 650 kg (1.430 lb) hoặc 4 × quả bom 150 kg (330 lb) hoặc 2× quả bom 225 kg (500 lb) hoặc 1× quả bom 450 kg (990 lb)
Xem thêm [sửa]
- Máy bay có tính năng tương đương
Ghi chú [sửa]
- ^ Green War Planes of the Second World War:Volume Seven, 1967, p. 148.
Tham khảo [sửa]
- Green, William. War Planes of the Second World War:Volume Seven Bombers and Reconnaissance Aircraft. London:Macdonald, 1967.
- Green, William. War Planes of the Second World War:Volume Eight Bombers and Reconnaissance Aircraft. London:Macdonald, 1967.
Liên kết ngoài [sửa]
|
|||||
|
|||||||||||