Saba Yoi (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Saba Yoi
สะบ้าย้อย
Số liệu thống kê
Tỉnh: Songkhla
Văn phòng huyện: 6°37′6″B 100°57′6″Đ / 6,61833°B 100,95167°Đ / 6.61833; 100.95167
Diện tích: 852,81 km²
Dân số: 63.496 (2005)
Mật độ dân số: 74,4 người/km²
Mã địa lý: 9006
Mã bưu chính: 90210
Bản đồ
Bản đồ Songkhla, Thái Lan với Saba Yoi

Saba Yoi (tiếng Thái: สะบ้าย้อย) là huyện (amphoe) cực đông nam của tỉnh Songkhla, miền nam Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi Saba Yoi là cách nói trệch tiếng Thái của Sebayu (Jawi: سبايو), tên gốc có nghĩa là 'gió' trong tiếng Mã Lai.

Khu vực Saba Yoi đã thuộc Thepha. Đơn vị này đã được nâng thành tiểu huyện Ba Hoi (king amphoe) năm 1924. Năm 1942, chính quyền dời trụ sở huyện đến Tambon Mong và đổi tên tiểu huyện thành Saba Yoi. Đơn vị này đã được chính thức nâng thành huyện năm 1956.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía tây theo chiều kim đồng hồ) là: Na ThawiThepha của tỉnh Songkhla, Khok Pho của tỉnh Pattani, Mueang Yala, YahaKabang của tỉnh Yala. Phía tây nam là bang Kedah của Malaysia.

Vườn quốc gia San Kala Khiri nằm ở Saba Yoi.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 9 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 62 làng (muban). Saba Yoi là thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của the tambon Saba Yai.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Saba Yoi สะบ้าย้อย 9 11.636
2. Thung Pho ทุ่งพอ 8 8.649
3. Pian เปียน 7 7.677
4. Ban Not บ้านโหนด 7 6.086
5. Chanae จะแหน 5 6.527
6. Khuha คูหา 8 7.667
7. Khao Daeng เขาแดง 7 6.779
8. Ba Hoi บาโหย 5 3.961
9. Than Khiri ธารคีรี 6 4.514

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]