Salmo ohridanus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Salmo ohridanus
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Salmoniformes
Họ (familia) Salmonidae
Chi (genus) Salmo
Loài (species) S. ohridanus
Danh pháp hai phần
Salmo ohridanus
Steindachner, 1892
Danh pháp đồng nghĩa

Acantholingua ohridana (Steindachner, 1892)

Salmothymus ohridanus (Steindachner, 1892)

Salmo ohridanus, tên địa phương là belvica, là một loài cá nước ngọt thuộc họ Salmonidae, đặc hữu hồ OhridAlbaniaMacedonia[1][2][3].

Salmo ohridanus là loài cá khá nhỏ, thường ngắn hơn 30 cm và nặng không quá 0,5 kg[1]. Đây là loài cá khai thác thương mại bị đánh bắt nhiều và đã được nuôi trong các trang trại cá hơn 50 năm qua. Người ta từng cố ý lai ghép nó với loài đặc hữu khác của hồ này là cá hồi Ohrid (Salmo letnica). Loài này bị đe dọa do sự lai ghép, sự xuống cấp chất lượng nước trong hồ và đánh bắt thái quá; nhưng quần thể này vẫn còn khá dồi dào[2].

Trong các tài liệu trước đây người ta còn xếp loài này vào một trong các chi là Acantholingua hay Salmothymus.[3][4] Các nghiên cứu về gen lại chỉ ra nó là một loài của chi Salmo và có quan hệ họ hàng gần nhất với cá hồi miệng mềm (Salmo obtusirostris). Tuy nhiên nó là hoàn toàn khác biệt với phức hợp cá hồi nâu[3].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Thông tin "Salmo ohridanus" trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng tháng 2 năm 2011.
  2. ^ a ă Crivelli, A.J. 2006. Salmo ohridanus. IUCN Red List of Threatened Species. Version 2010.1. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2010.
  3. ^ a ă â Lake Ohrid trouts Balkan trout restoration group. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2010.
  4. ^ Eschmeyer W (2007) Acantholingua Catalog of Fishes. California Academy of Sciences. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2010.