Salvia sprucei

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Salvia sprucei
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Lamiales
Họ (familia) Lamiaceae
Chi (genus) Salvia
Loài (species) S. sprucei
Danh pháp hai phần
Salvia sprucei
Briq.

Salvia sprucei là một cây thân thảo lâu năm thuộc họ Lamiaceae, là loài bản địa của Ecuador, mọc ở độ cao 7.000 foot (2.100 m) hoặc hơn trong bụi rậm trên triền dốc. Nó được nhà thực vật học John Isaac Briquet đặt tên vào năm 1898 để vinh danh nhà sưu tập thực vật người Anh Richard Spruce. Có thể Spruce đã phát hiện ra loài cây này trong chuyến đi sưu tập thực vật ở Ecuador năm 1857.[1]

Salvia sprucei là một cây có nhiều cành, cao tới 12 foot (3,7 m) và tán lá rộng tới 6 foot (1,8 m). Lá hình trứng và có kích thước khác nhau, dài tới 3,5 inch (8,9 cm) và rộng 1,5 inch (3,8 cm). Mặt trên của lá màu xanh pha vàng, mặt dưới có gân trắng và phủ lông. Hoa màu đỏ như ruột dưa hấu, dài 1,5 inch (3,8 cm), mép trên của hoa dạng túi và phủ tơ mịn. Đài hoa màu lục-vàng và khá dài, có thể tới 0,75 inch (1,9 cm). Cánh hoa gắn lỏng và ở trên cụm hoa phân nhánh.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Clebsch, Betsy; Carol D. Barner (2003). The New Book of Salvias. Timber Press. tr. 281. ISBN 9780881925609. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]