Sam Phran (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sam Phran
สามพราน
Số liệu thống kê
Tỉnh: Nakhon Pathom
Văn phòng huyện: Sam Phran
13°43′27″B 100°13′0″Đ / 13,72417°B 100,21667°Đ / 13.72417; 100.21667
Diện tích: 249,347 km²
Dân số: 171.562 (2007)
Mật độ dân số: 688 người/km²
Mã địa lý: 7306
Mã bưu chính: 73110
Bản đồ
Bản đồ Nakhon Pathom, Thái Lan với Sam Phran

Sam Phran (tiếng Thái: สามพราน, cũng viết SampranSamphran), là huyện (amphoe) cực nam của tỉnh Nakhon Pathom, Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện được thành lập năm 1896, lúc đó tên là huyện Talat Mai. Huyện này đã được đổi tên thành Sam Phran năm 1917.[1]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này giáp các huyện (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Mueang Nakhon Pathom, Nakhon Chai SiPhutthamonthon của tỉnh Nakhon Pathom, Thawi WatthanaNong Khaem của Bangkok, Krathum BaenBan Phaeo của tỉnh Samut Sakhon, và Bang Phae của tỉnh Ratchaburi.

Nguồn nước chính ở huyện này là sông Tha Chin và sông Nakhon Chai Si.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 16 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 137 làng (muban). Sam Phran là một thị xã (thesaban mueang) còn Om Yai là một đô thị phó huyện (thesaban tambon). Có 15 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Thai Số làng Dân số
1. Tha Kham ท่าข้าม 6 9.880
2. Song Khanong ทรงคนอง 6 4.140
3. Hom Kret หอมเกร็ด 6 8.015
4. Bang Krathuek บางกระทึก 8 9.470
5. Bang Toei บางเตย 7 4.016
6. Sam Phran สามพราน 9 12.430
7. Bang Chang บางช้าง 11 7.638
8. Rai Khing ไร่ขิง 14 22,406
9. Tha Talat ท่าตลาด 10 14.848
10. Krathum Lom กระทุ่มล้ม 9 16.398
11. Khlong Mai คลองใหม่ 7 11.326
12. Talat Chinda ตลาดจินดา 11 7.397
13. Khlong Chinda คลองจินดา 14 11.579
14. Yai Cha ยายชา 6 7.102
15. Ban Mai บ้านใหม่ 5 9.142
16. Om Yai อ้อมใหญ่ 8 15.775

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Amphoe Nakhon Pathom