Samsung Galaxy Note series

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Samsung GALAXY Note
Galaxy Note 2013 logo.svg
Galaxy Note.jpg
Samsung Galaxy Note
Phát triển Samsung
Sản xuất Samsung Electronics
Loại Điện thoại thông minh
Phablet
Máy tính bảng
Media player
Máy tính cá nhân
Hệ điều hành Android OS
Đầu vào Cảm ứng, S Pen
Liên quan Samsung Galaxy

Samsung Galaxy Note là tên dành của dòng thiết bị điện thoại thông minh Android - phabletmáy tính bảng nó thuộc dòng sản phẩm Samsung Galaxy, bao gồm điện thoại thông minh màn hình lớn và bút cảm ứng stylus (thương hiệu "S Pen") cũng như máy tính bảng cùng với công nghệ stylus.[1] Các thiết bị được thiết kế và sản xuất bởi công ty Hàn Quốc Samsung Electronics. Nhận dạng của bút Stylus được cung cấp bởi Wacom trong khi nhận dạng chữ viết được cung cấp bởi Vision Objects.[2]

Tính đến tháng 10 2013, Samsung đã bán được hơn 50 triệu thiết bị Galaxy Note trong 2 năm qua. 10 triệu chiếc Galaxy Note 3 đã được bán trong vòng 2 tháng đầu, 30 triệu chiếc Note II, trong khi Note (nguyên bản) bán được 10 triệu chiếc.[3]

Mẫu[sửa | sửa mã nguồn]

Phablet-điện thoại thông minh[sửa | sửa mã nguồn]

Galaxy Note[sửa | sửa mã nguồn]

Tại sự kiện IFA 2011 ở Berlin, Samsung công bố Galaxy Note đầu tiên. Chiếc phablet với màn hình a 5.3-inch giữa các điện thoại thông minh thông thường, và các máy tính bảng lớn khác. Nó đi kèm với bút stylus riêng mà Samsung gọi là S-Pen.

Galaxy Note II[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Samsung Galaxy Note II

Vào 29 tháng 8, 2012 tại the Berlin Radio Show, Samsung công bố điện thoại kế nhiệm Galaxy Note được gọi là Galaxy Note II. Galaxy Note II là phablet với màn hình lớn hơn người tiền nhiệm của nó, 5.55-inch. Giống như Galaxy Note, Galaxy Note II đi kèm với bút stylus riêng mà Samsung gọi là S-Pen.

Galaxy Note 3[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Samsung Galaxy Note 3

Galaxy Note III được giới thiệu 4 tháng 9, 2013 bởi Samsung tại Galaxy Unpacked ở Berlin. Note III gồm các tính năng: 2.3 GHz xử lý lõi tứ (phiên bản LTE) và a 1.9 GHz 8 nhân xử lý (phiên bản 3G), màn hình Super AMOLED 5.7" 1080p, máy ảnh chính 13-megapixel, 3 GB RAM, Android 4.3, và bộ nhớ trong là 32 GB hoặc 64 GB, có thể quay video UHD (phiên bản LTE) hoặc quay video Full HD 60 fps.

Galaxy Note 3 Neo[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Samsung Galaxy Note 3 Neo

Vào tháng 1 2014, Samsung lần đầu tiên phát hành phiên bản "thấp" của Note 3, Galaxy Note 3 Neo. Tính năng bao gồm S-Pen, máy ảnh 8 MP, màn hình 5.5" Super Amoled HD 720p, bộ nhớ trong 16 GB, 2 GB RAM cũng như tất cả phần mềm của Note 3. Lần đầu tiên, nó sử dụng vi xử lý Samsung Exynos Hexa 5260 (6 lõi) với 4-lõi 1.3 GHz Cortex A7 CPU và 2-lõi 1.7 GHz Cortex A15 CPU với hỗ trợ cho HMP và Mali-T624 GPU.

Galaxy Note 4[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Samsung Galaxy Note 4

Vào 3 tháng 9, 2014 tại IFA Berlin, Samsung công bố người kế nhiệm mới của Galaxy Note 3, Galaxy Note 4. Thiết bị mới được giới thiệu với thiết kế nắp lưng nhựa giả da và khung kim loại, màn hình 5.7-inch (145 mm) QHD, máy ảnh chính 16MP với OIS, cải thiện S-Pen, nâng cấp bộ số hoá với 2,048 mức độ của độ nhạy áp lực và chức năng mở rộng, nhận diện vân tay, và một số tính năng từ Galaxy S5.

Galaxy Note Edge[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Samsung Galaxy Note Edge

Củng với Galaxy Note 4, Galaxy Edge ra mắt với màn hình cong 160px theo hướng bên phải của điện thoại. Do đó "đặc điểm" nút nguồn được đặt trên phía trên cùng với jack tai nghe và pin đã giảm xuống còn 3000mAh. Các tính năng khác giống với Galaxy Note 4.

Máy tính bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Samsung Galaxy Note[sửa | sửa mã nguồn]

Galaxy Note 8.0[sửa | sửa mã nguồn]
Bài chi tiết: Samsung Galaxy Note 8.0

Tại Mobile World Congress 2013, Samsung công bố Galaxy Note 8.0. Với màn hình 8 inch và xử dụng vi xử lý 1.6 GHz, giống như Galaxy Note 10.1, hỗ trợ Samsung S-Pen.

Galaxy Note 10.1[sửa | sửa mã nguồn]
Bài chi tiết: Samsung Galaxy Note 10.1

Tại Mobile World Congress 2012, Samsung công bố Galaxy Note 10.1, như bản thay thế cho Galaxy Tab 10.1. Với màn hình 10.1 inch và sử dụng vi xử lý lõi tứ 1.4 GHz, hỗ trợ Samsung S-Pen như Galaxy Note truyền thống.

Galaxy Note 10.1 2014 Edition[sửa | sửa mã nguồn]

Tại sự kiện Samsung Unpacked phần 2 2013 tại Berlin và New York, Samsung công bố sự kế nhiệm cho máy tính bảng Galaxy Note 10.1 inch được gọi là Galaxy Note 10.1 2014 Edition. Giống như người tiền nhiệm, nó sở hữu màn hình 10.1 inch và hỗ trợ mới nhất từ Samsung S-Pen có thể nhìn thấy trên Note III và sao chép gợi ý thiết kế cho các phiên bản cấp thấp khác Samsung Galaxy Tab 3 10.1 mà cách bố trí thiết kế được sử dụng từ Samsung Galaxy S4.

Samsung Galaxy Note Pro[sửa | sửa mã nguồn]

Galaxy Note Pro 12.2[sửa | sửa mã nguồn]

Tại CES 2014 ở Las Vegas, Samsung công bố dòng máy tính bảng Pro bao gồm máy tính bảng Samsung Galaxy Note Pro lớn hơn với màn hình 12.2 inch và hỗ trợ bút S-Pen giống như Samsung Galaxy Note 10.1 2014 Edition. Thiết kế khéo léo tương tự như dòng Samsung Galaxy Note 10.1 2014 Edition với thiết kế tiêu chuẩn mặt sau được Samsung làm giả da.

So sánh[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng này chủ yếu cho thấy sự khác biệt giữa các sản phẩm trong gia đình dòng Galaxy Note. Danh sách chỉ bao gồm thiết bị mở khóa và bản quốc tế.

Phablet Máy tính bảng
Galaxy Note/Galaxy Note LTE (N7000/3G) (N7005/LTE) [4] Galaxy Note II (N7100)[5] Galaxy Note 3 (N9000/N9005)[6] Galaxy Note 8.0 (N5100)[7] Galaxy Note 10.1 (N8000/N8010/N8020)[8] Galaxy Note 10.1 2014 Edition (P600/P601/P605)[9][10]
Kích thước
(H×W×D) [mm]
146.9mm
83mm
9.7mm
151.1mm
80.5mm
9.4mm
151.2mm
79.2mm
8.3mm
210.8mm
135.9mm
8.1mm
262mm
180mm
8.9mm
243.1mm
171.4mm
7.9mm
Trọng lượng (với pin) 178g 180g 168g 338g 599g 537g
Hệ điều hành Android OS 2.3 nâng cấp lên 4.1 Android OS 4.1 nâng cấp lên 4.3 Android OS 4.3 Jelly Bean Android OS 4.1 nâng cấp lên 4.2 Android OS 4.0 nâng cấp lên 4.1 Android OS 4.3 Jelly Bean
Màn hình 5.3-inch HD WXGA (800x1.280) Super AMOLED 5.55-inch HD 720p (720x1.280) Super AMOLED Plus 5.7-inch Full HD 1080p (1.080x1.920) Super AMOLED 8.0-inch HD WXGA (800x1.280) TFT 10.1-inch HD WXGA (800x1.280) Super PLS TFT 10.1-inch HD WQXGA (2.560x1.600) Super Clear PLS TFT
SoC Samsung Exynos 4210 Samsung Exynos 4412 lõi tứ Samsung Exynos 5420 (3G) hoặc Snapdragon 800 (LTE) Samsung Exynos 4412 lõi tứ Samsung Exynos 5420 (Wi-Fi & Wi-Fi+3G) hoặc Snapdragon 800 (LTE)
CPU 1.4 GHz lõi kép ARM Cortex-A9 1.6 GHz lõi tứ ARM Cortex-A9 2.3 GHz lõi tứ Krait 400 (4G/LTE) hoặc 1.9 GHz lõi tứ ARM Cortex-A15 & 1.3 GHz lõi tứ ARM Cortex-A7 (3G) 1.6 GHz lõi tứ ARM Cortex-A9 1.4 GHz lõi tứ ARM Cortex-A9 2.3 GHz lõi tứ Krait 400 (4G/LTE) hoặc 1.9 GHz lõi tứ ARM Cortex-A15 & 1.3 GHz lõi tứ ARM Cortex-A7 (Wi-Fi & Wi-Fi+3G)
GPU ARM Mali-400MP4
(At char.svg266 MHz)
ARM Mali-400MP4
(At char.svg400 MHz)
ARM Mali-T628MP6 (bản 3G) (At char.svg600 MHz),
Adreno 330 (bản 4G/LTE) (At char.svg450 MHz)
ARM Mali-400MP4
(At char.svg400 MHz)
ARM Mali-400MP4
(At char.svg400 MHz)
ARM Mali-T628MP6 (bản Wi-Fi & Wi-Fi+3G) (At char.svg600 MHz),
Adreno 330 (bản 4G/LTE) (At char.svg450 MHz)
RAM 1 GB 2 GB 3 GB 2 GB 2 GB 3 GB
Bộ nhớ 16 hoặc 32 GB
Bộ nhớ mở rộng: thẻ microSD (lên đến 32 GB)
16 hoặc 32 hoặc 64 GB
Bộ nhớ mở rộng: thẻ microSD (lên đến 64 GB)
16 hoặc 32 hoặc 64 GB
Bộ nhớ mở rộng: thẻ microSD (lên đến 64 GB)
16 hoặc 32 GB
Bộ nhớ mở rộng: thẻ microSD (lên đến 64 GB)
16 hoặc 32 hoặc 64 GB
Bộ nhớ mở rộng: thẻ microSD (lên đến 64 GB)
16 hoặc 32 hoặc 64 GB
Bộ nhớ mở rộng: thẻ microSD (lên đến 64 GB)
2G GSM/GPRS/EDGE 850/900/1,800/1,900 MHz Tuỳ chọn
3G WCDMA/HSPA Tuỳ chọn
4G LTE Tuỳ chọn
Kết nối Wi-Fi: 802.11a/b/g/n, Wi-Fi hotspot
DLNA[11]
Wi-Fi Direct
Bluetooth 3.0+HS
Cổng micro USB 2.0 chuẩn 5-pin (thông qua MHL)
Hỗ trợ HDMI
Hỗ trợ USB OTG
Wi-Fi: 802.11a/b/g/n, Wi-Fi hotspot
DLNA
Wi-Fi Direct
Bluetooth 4.0+LE
Cổng micro USB 2.0 chuẩn 5-pin (thông qua MHL)
Hỗ trợ HDMI
Hỗ trợ USB OTG
NFC
Wi-Fi: 802.11a/b/g/n/ac, Wi-Fi hotspot
DLNA(Cert. not listed)
Wi-Fi Direct
Bluetooth 4.0+LE
Cổng micro USB 3.0 (thông qua MHL 2)
Hỗ trợ HDMI
Hỗ trợ USB OTG
NFC
Wi-Fi: 802.11a/b/g/n, Wi-Fi hotspot
DLNA
Wi-Fi Direct
Bluetooth 4.0+LE
Cổng micro USB 2.0 chuẩn 5-pin (thông qua MHL)
Hỗ trợ USB OTG
Wi-Fi: 802.11a/b/g/n, Wi-Fi hotspot
DLNA[11]
Wi-Fi Direct
Bluetooth 4.0+LE
Cổng micro USB 2.0 chuẩn 5-pin (thông qua MHL)
Hỗ trợ HDMI
Hỗ trợ USB OTG
Wi-Fi: 802.11a/b/g/n/ac, Wi-Fi hotspot
DLNA
Wi-Fi Direct
Bluetooth 4.0+LE
Cổng micro USB 2.0 chuẩn 5-pin (thông qua MHL)
Hỗ trợ HDMI
Hỗ trợ USB OTG
Cảm biến Gia tốc
Con quay
Cảm biến gần
La bàn
Áp kế
Gia tốc
Con quay
Cảm biến gần
La bàn
Áp kế
Gia tốc
Con quay
Cảm biến gần
La bàn
Áp kế
Nhiệt kế
Độ ẩm
Cử chỉ
Radio Stereo FM radio với RDS
Stereo FM radio với RDS
Không
Hỗ trợ ANT+ Không


Máy ảnh 8 MP
Quay video HD 1080p
Máy ảnh trước: 2 MP (với quay video VGA)
8 MP
Quay video HD 1080p
Máy ảnh trước: 1.9 MP (với quay video 720p)
13 MP
Quay 4K (bản 4G)
Quay video HD 1080p 60fps
Máy ảnh trước: 2 MP (với quay video HD 1080p)
5 MP
Quay video HD 1080p
Máy ảnh trước: 1.3 MP (với quay video 720p)
5 MP
Quay video HD 1080p
Máy ảnh trước: 1.9 MP (với quay video 720p)
8 MP
Quay video HD 1080p
Máy ảnh trước: 2 MP (với quay video HD 1080p)
Pin 2.500 mAh 3.100 mAh 3.200 mAh 4.600 mAh 7.000 mAh 8.220 mAh

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]