Samurai Sentai Shinkenger

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Samurai Sentai Shinkenger

Shinkenger-titlecard.jpg

SNTK.jpg
Trên: Hình tựa Samurai Sentai Shinkenger
Dưới: Bìa đĩa DVD phim được phát hành tại Việt Nam
Thể loại Tokusatsu
Sáng lập Toei
Kịch bản Kobayashi Yasuko
Yamatoya Akatsuki
Ishibashi Daisuke
Đạo diễn Nakazawa Shōjirō
Morota Satoshi
Takemoto Noboru
Watanabe Katsuya
Diễn viên Matsuzaka Tori
Aiba Hiroki
Takanashi Rin
Suzuki Shogo
Morita Suzuka
Soma Keisuke
Ibuki Goro
Karahashi Mitsuru
Dẫn chuyện Miyata Hironori
Nhạc dạo "Samurai Sentai Shinkenger" bởi Psychic Lover (Project.R)
Nhạc kết "Shirokujimuchuu, Shinkenger" bởi Takatori Hideaki (Project.R)
Phụ hòa âm Takagi Hiroshi
Quốc gia Cờ của Nhật Bản Nhật Bản
Số tập 49
Sản xuất
Nhà sản xuất Fukada Akihiro
Ōmori Takahito
Sasaki Motoi
Utsunomiya Takaaki
Yada Kōichi
Thời lượng 24-25 phút (mỗi tập)
Trình chiếu
Kênh trình chiếu TV Asahi
Phát sóng 15 tháng 2, 200914 tháng 2, 2010
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Engine Sentai Go-onger
Phần sau/
Phim sau
Tensou Sentai Goseiger
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Samurai Sentai Shinkenger (Nhật: 侍戦隊シンケンジャー Samurai Sentai Shinkenjā?, [α]) là tựa của series Super Sentai thứ 33 do Toei Company sản xuất được trình chiếu ngày 15 tháng 2, 2009, sau khi Engine Sentai Go-onger kết thúc một tuần[1] và tập cuối phát sóng ngày 7 tháng 2, 2010 .Cùng với Kamen Rider Decade nó nằm trong giờ phim Super Hero Time của TV Asahi. Chủ đề của bộ phim là truyền thống văn hóa Nhật Bản. Bản Mỹ hoá là Power Rangers SamuraiPower Rangers Super Megaforce. Khẩu hiệu của bộ phim là "Thiên Hạ Ngự Miễn" (天下御免!! Tenkagomen!!)

Bộ phim được lồng thuyết minh và phát hành tại Việt Nam bởi hãng phim Phương Nam với tên Siêu nhân thần kiếm[2]

Câu chuyện[sửa | sửa mã nguồn]

Gedoshu, thế lực của những sinh vật sống tại dòng sông Sanzu, âm mưu xâm chiếm thế giới loài người. Mười tám thế hệ trước, chúng đã bị các Shinkenger đầu tiên đánh bại. Ngày nay, bọn cầm đầu đã sống lại và đang từng bước thực hiện mưu đồ của mình một lần nữa. Để ngăn chặn chúng, các Shinkenger một lần nữa được tập hợp, với sự lãnh đạo của trưởng tộc thứ mười tám nhà Shiba - ShinkenRed Shiba Takeru, cùng với sự giúp đỡ của bốn kiếm sĩ hộ vệ khác.

Shinkenger[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Shinkenger (nhân vật)
6 Shinkenger

Sử dụng sức mạnh Mojikara (モヂカラ(文力), Văn Lực), 6 người trẻ tuổi đã trở thành Shinkenger để chiến đấu chống lại Gedoushu.

Shiba Takeru/ShinkenRed (志葉 丈瑠/シンケンレッド ,Shiba Takeru/Shinken Reddo)

Truyền nhân thứ 18 (sau này trở thành truyền nhân thứ 19) và cũng là người đứng đầu gia tộc Shiba. Anh được Hikoma Kusakabe nuôi dạy từ nhỏ để trở thành 1 Shinkenger.

Ikenami Ryunosuke/ShinkenBlue (池波 流ノ介/シンケンブルー ,Ikenami Ryūnosuke/Shinken Burū)

Một người cực kì nghiêm túc trong mọi chuyện. Ryunosuke mơ được làm diễn viên kịch Kabuki dù được cha mẹ dạy dỗ để thành 1 kiếm sĩ từ thuở nhỏ. Là 1 người cô độc nhưng rất nhiệt tình trong vai trò hộ vệ cho Takeru.

Shiraishi Mako/ShinkenPink (白石 茉子/シンケンピンク ,Shiraishi Mako/Shinken Pinku)

Mako là 1 cô gái trẻ nhân hậu và dịu dàng. Từng làm việc ở nhà trẻ trước khi được gọi làm hộ vệ. Cô được coi như chị cả của cả nhóm

Tani Chiaki/ShinkenGreen (谷 千明/シンケングリーン ,Tani Chiaki/Shinken Gurīn)

Chiaki rất thẳng tính và hoạt bát, tuy nhiên cậu không hề thích trở thành hộ vệ cho Takeru và hay gây gổ với anh ta. Dù tính tình trẻ con nhất nhóm nhưng cậu lại hay là người đưa ra những chiến lược làm bất ngờ quân địch.

Hanaori Kotoha/ShinkenYellow (花織 ことは/シンケンイエロー ,Hanaori Kotoha/Shinken Ierō)

Là 1 cô gái rất ngây thơ . Kotoha trước đây làm ở 1 tiệm mĩ nghệ đồ từ tre nứa, thổi sáo rất giỏi. Ở tập 22 Kotoha trở thanh vị hôn thê của một anh chàng nhà giàu.Vì bị hiểu nhầm có tình cảm với Takeru nên dã huy bỏ hôn ước.

Umemori Genta/ShinkenGold(梅盛 源太/シンケンゴールド|Umemori Genta/Shinken Gōrudo)

Genta là một người bạn thơ ấu của Takeru, kiếm sống bằng nghề đẩy xe bán sushi dạo (thật ra là bị Hikoma Kusakabe bắt). Anh tự tạo ra năng lượng Mojikara cho riêng mình.

Gedoushu[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Gedoushu

Gedoushu (外道衆 ,Gedōshū, Ngoại Đạo Chúng) là nhóm những linh hồn tà ác sống trong 1 chiếc thuyền cũ kĩ trên dòng sông Sanzu (三途の川, Tam Đồ Xuyên). Bọn chúng tấn công loài người để mực nước sông dâng lên tận thế giới loài người, khi đó chúng sẽ tàn phá và chiếm lấy nhân gian. Tuy trước đây Gedoushu từng nhiều lần bị đánh bại bởi 18 thế hệ Shinkenger trước đó, nhưng giờ đây, chúng đã thức tỉnh và tiếp tục quấy nhiễu sự bình yên của nhân loại.

Các tập[sửa | sửa mã nguồn]

Các tập phim của Shinkenger được gọi chung là "Mạc" (幕 ,Maku)

  1. Y Đạt Tư Ngũ Thị (Nhật: 伊達姿五侍 Date Sugata Go Samurai?)
  2. Cực Phó Túy Hợp Thể (Nhật: 極付粋合体 Kiwametsuki Ikina Gattai?)
  3. Oản Thối Trị Oản Bỉ (Nhật: 腕退治腕比 Udetaiji Udekurabe?)
  4. Dạ Thoại Tình Lệ Xuyên (Nhật: 夜話情涙川 Yowanasake Namidagawa?)
  5. Đâu Chiết Thần (Nhật: 兜折神 Kabuto Origami?)
  6. Ác Khẩu Vương (Nhật: 悪口王 Waruguchiō?)
  7. Đà Mộc Nhất Bổn Điếu (Nhật: 舵木一本釣 Kajiki Ippontsuri?)
  8. Hoa Giá Thần Ẩn (Nhật: 花嫁神隠 Hanayome Kamikakushi?)
  9. Hổ Phản Kháng Kì (Nhật: 虎反抗期 Tora no Hankōki?)
  10. Đại Thiên Không Hợp Thể (Nhật: 大天空合体 Daitenkū Gattai?)
  11. Tam Ba Đại Tao Động (Nhật: 三巴大騒動 Mitsudomoe Ōsōdō?)
  12. Sử Thượng Sơ Siêu Thị Hợp Thể (Nhật: 史上初超侍合体 Shijō Hatsu Chō Samurai Gattai?)
  13. Trọng Khấp Thanh (Nhật: 重泣声 Omoi Nakigoe?)
  14. Dị Quốc Thị (Nhật: 異国侍 Ikoku no Samurai?)
  15. Ngụy Vật Bổn Vật Đại Bộ Vật (Nhật: 偽物本物大捕物 Nisemono Honmono Ōtorimono?)
  16. Hắc Tử Lực (Nhật: 黒子力 Kuroko no Chikara?)
  17. Thọ Tư Thị (Nhật: 寿司侍 Sushi Samurai?)
  18. Thị Tập Danh (Nhật: 侍襲名 Samurai Shūmei?)
  19. Thị Tâm Thủ Tập Trung (Nhật: 侍心手習中 Samuraigokoro Tenaraichū?)
  20. Hải Lão Chiết Thần Biến Hóa (Nhật: 海老折神変化 Ebi Origami Henge?)
  21. Thân Tử Hùng (Nhật: 親子熊 Oyakoguma?)
  22. Điện Chấp Sự (Nhật: 殿執事 Tono Shitsuji?)
  23. Bạo Tẩu Ngoại Đạo Chúng (Nhật: 暴走外道衆 Bōsō Gedōshū?)
  24. Chân Thị Hợp Thể (Nhật: 真侍合体 Shin Samurai Gattai?)
  25. Mộng Thế Giới (Nhật: 夢世界 Yume Sekai?)
  26. Quyết Đấu Đại Nhất Phiên (Nhật: 決戦大一番 Kessen Ōichiban?)
  27. Nhập Thế Nhân Sinh (Nhật: 入替人生 Irekae Jinsei?)
  28. Đề Đăng Thị (Nhật: 提灯侍 Chōchin Samurai?)
  29. Gia Xuất Đề Đăng (Nhật: 家出提灯 Iede Chōchin?)
  30. Thao Học Viên (Nhật: 操学園 Ayatsuri Gakuen?)
  31. Khủng Long Chiết Thần (Nhật: 恐竜折神 Kyōryū Origami?)
  32. Ngưu Chiết Thần (Nhật: 牛折神 Ushi Origami?)
  33. Mãnh Ngưu Đại Vương (Nhật: 猛牛大王 Mōgyūdaiō?)
  34. Thân Tâm Nương Tâm (Nhật: 親心娘心 Oyagokoro Musumegokoro?)
  35. Thập Nhất Chiết Thần Toàn Hợp Thể (Nhật: 十一折神全合体 Jūichi Origami Zen Gattai?)
  36. Gia Lý Thị (Nhật: 加哩侍 Karē Samurai?)
  37. Tiếp Trứ Đại Tác Đấu (Nhật: 接着大作戦 Setchaku Daisakusen?)
  38. Đối Quyết Thiết Pháo Đội (Nhật: 対決鉄砲隊 Taiketsu Teppōtai?)
  39. Cứu Cấp Khẩn Cấp Đại Chí Cấp (Nhật: 救急緊急大至急 Kyūkyū Kinkyū Daishikyū?)
  40. Ngự Đại Tướng Xuất Trận (Nhật: 御大将出陣 Ontaishō Shutsujin?)
  41. Tặng Ngôn Diệp (Nhật: 贈言葉 Okuru Kotoba?)
  42. Nhị Bách Niên Dã Vọng (Nhật: 二百年野望 Nihyakunen no Yabō?)
  43. Tối Hậu Nhất Thái Đao (Nhật: 最後一太刀 Saigo no Hitotachi?)
  44. Chí Diệp Gia Thập Bát Đại Mục Đương Chủ (Nhật: 志葉家十八代目当主 Shiba Ke Jūhachidaime Tōshu?)
  45. Ảnh Vũ Giả (Nhật: 影武者 Kagemusha?)
  46. Kích Đột Đại Thắng Phụ (Nhật: 激突大勝負 Gekitotsu Ōshōbu?)
  47. Bán (Nhật: Kizuna?)
  48. Tối Hậu Đại Quyết Đấu (Nhật: 最後大決戦 Saigo no Daikessen?)
  49. Thị Chiến Đội Vĩnh Viễn (Nhật: 侍戦隊永遠 Samurai Sentai Eien ni?)

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Samurai Sentai Shinkenger: The Fateful War[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ phim về Samurai Sentai Shinkenger: Trận chiến định mệnh (Nhật: 侍戦隊シンケンジャー銀幕版 天下分け目の戦 Samurai Sentai Shinkenjā Ginmakuban Tenkawakeme no Tatakai?) sẽ trình chiếu ở các rạp ở Nhật Bản 8 tháng 8, 2009, cùng lúc với phim về Kamen Rider Decade.

Shinkenger VS Go-onger[sửa | sửa mã nguồn]

Goseiger VS Shinkenger[sửa | sửa mã nguồn]

DVD đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Samurai Sentai Shinkenger: Sự chuyển hóa bất ngờ của Samurai ánh sáng (Nhật: 侍戦隊シンケンジャー光侍驚変身 Samurai Sentai Shinkenjā Hikari no Samurai Odoroki Henshin?)

V-Cinema[sửa | sửa mã nguồn]

Vào 21 tháng 6, 2010, V-Cinema phát hành Sự trở lại của Samurai Sentai Shinkenger: Tập đặc biệt (Nhật: 帰ってきた侍戦隊シンケンジャー 特別幕 Kaettekita Samurai Sentai Shinkenjā: Tokubetsu Maku?). Câu chuyện kể về một thành viên còn sống sót của Gedoushu tên là Demebakuto (Nhật: デメバクト?). Sáu samurai phải tập hợp vượt qua con đường nối liền các chiều không gian, tập hợp lại để đánh bại hắn. Câu chuyện cũng có sự tham gia của Michael Tomioka (Nhật: マイケル富岡 Maikeru Tomioka?) trong vai tên là Ginshirō (Nhật: 銀志郎?).[3]

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Đóng thế[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu
Cuối
Xen kẽ
  • "Chiến đấu đi ! Shinkenger" (Nhật: 斗え!シンケンジャー Tatakae! Shinkenjā?) trình bày bởi Takatori Hideaki (Project.R)[5]
  • "Samurai Gattai! Shinkenoh!" (Nhật: 侍合体!シンケンオー! Samurai Gattai! Shinken'ō!?) trình bày bởi Kushida Akira[5]

Bài hát mở đầu và kết thúc của Shinkenger được trình bày bởi Psychic Lover và Hideaki Takaori, 2 thành viên của nhóm Project.R. Shinkenger là series thứ 2 (sau Bakuryuu Sentai Abaranger) có nhạc mở đầu ngay trong cảnh chiến đấu đầu phim.

Tham khảo và ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

[α] "Shinkenger" (Nhật: シンケンジャー Shinkenjā?) là một cách viết ghép giữa "Thần Kiếm" (Nhật: 神剣 Shinken?) hay "Chân Kiếm" (Nhật: 真剣 Shinken?) và "Ranger" (Nhật: レンジャー Renjā?).

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]