San Cristóbal de La Laguna
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
San Cristóbal de La Laguna |
|||
|
|||
| Quốc gia | |||
|---|---|---|---|
| Vùng | Vùng | ||
| Tỉnh | |||
| Đảo | 20px Tenerife | ||
| Chính quyền | |||
| - Thị trưởng | Fernando Clavijo Batlle (CC) | ||
| Diện tích | |||
| - Đất liền | 102,06 km² (39,4 mi²) | ||
| Độ cao | 546 m (1.791 ft) | ||
| Múi giờ | CET (UTC+1) | ||
| - Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) | ||
| Mã bưu chính | 38200-38299 | ||
| Tọa độ | 28°29′B 16°18′T / 28,483°B 16,3°TTọa độ: 28°29′B 16°18′T / 28,483°B 16,3°T | ||
| Cách xưng hô dân cư | Lagunero, ra | ||
| Thánh bảo trợ | San Cristóbal và Virgen de los Remedios | ||
| Website: www.aytolalaguna.com | |||
| San Cristóbal de La Laguna | |
|---|---|
| Vị trí | |
| Vùng† | châu Âu và Bắc Mỹ |
| Quốc gia | |
| Công nhận | |
| Năm công nhận | 1999 (Kỳ họp thứ thứ 23) |
| Dạng | Văn hóa |
| Tiêu chuẩn | ii, iv |
| Tham khảo | 929 |
| Chú thích | |
San Cristóbal de La Laguna là một đô thị trong tỉnh Santa Cruz de Tenerife, cộng đồng tự trị quần đảo Canary Tây Ban Nha. Đô thị này có diện tích là 102,06 ki-lô-mét vuông, dân số năm 2009 là 150.661 người với mật độ người/km². Đô thị này có cự ly km so với tỉnh lỵ Santa Cruz de Tenerife. Trung tâm lịch sử của San Cristóbal de La Laguna được UNESCO đưa vào danh sách di sản thế giới năm 1999.
Tham khảo[sửa]
|
|||||||