San José de las Lajas
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| San José de las Lajas | |
| Location of San José de las Lajas in Cuba | |
| Tọa độ: 22°58′4″B 82°09′21″T / 22,96778°B 82,15583°TTọa độ: 22°58′4″B 82°09′21″T / 22,96778°B 82,15583°T | |
|---|---|
| Quốc gia | |
| Tỉnh | Mayabeque |
| Thành lập | 1778[1] |
| Thành lập | 1879 (đô thị) |
| Diện tích [2] | |
| - Tổng cộng | 591 km² (228,2 mi²) |
| Độ cao | 135 m (443 ft) |
| Dân số (2004)[3] | |
| - Tổng cộng | 69.375 |
| - Mật độ | 117,4/km² (304,1/mi²) |
| Múi giờ | EST (UTC-5) |
| Mã điện thoại | +53-47 |
San José de las Lajas là một đô thị và thành phố tỉnh lị của tỉnh Mayabeque, Cuba, một tỉnh mới được tách ra từ La Habana Province năm 2011. Nó nằm ở trung tâm phía bắc của tỉnh, có xa lộ Carretera Central chạy cắt qua.
Thành phố được thành lập năm 1778.[1]
Thông tin nhân khẩu[sửa]
Năm 2004, đô thị San José de las Lajas có dân số 69.375 người.[3] Diện tích là 591 km² (228,2 mi²) ,[2] với mật độ dân số là 117,4người/km² (304,1người/sq mi).
Đô thị này được chia thành các phường (barrio) Chávez, Cotilla, Ganuza, Independencia Norte, Independencia Sur, Jamaica, Jaula, Portugalete, San Andrés, Santa Bárbara và Tapaste.[1]
Xem thêm[sửa]
Tham khảo[sửa]
- ^ a b c Guije.com. “San José de las Lajas”. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2007. (tiếng Tây Ban Nha)
- ^ a b Statoids (July năm 2003). “Municipios of Cuba”. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2007.
- ^ a b Atenas.cu (2004). “2004 Population trends, by Province and Municipality”. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2007. (tiếng Tây Ban Nha)