San Nicolás, Cuba
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| San Nicolás {San Nicolás de Bari) |
|
| Vị trí của San Nicolás ở Cuba | |
| Tọa độ: 22°46′55″B 81°54′25″T / 22,78194°B 81,90694°T | |
|---|---|
| Quốc gia | |
| Tỉnh | La Habana |
| Thành lập | 1846[1] |
| Thành lập | 1879 (Đô thị) |
| Diện tích [2] | |
| - Tổng cộng | 242 km² (93,4 mi²) |
| Độ cao | 30 m (98 ft) |
| Dân số (2004)[3] | |
| - Tổng cộng | 21.563 |
| - Mật độ | 89,1/km² (230,8/mi²) |
| Múi giờ | EST (UTC-5) |
| Mã điện thoại | +53-7 |
San Nicolás là một đô thị và thành phố ở tỉnh La Habana của Cuba. Năm thành lập là 1846.[1]
Thông tin nhân khẩu [sửa]
Năm 2004, đô thị San Nicolás có dân số 21.563 người.[3] Diện tích là 242 km² (93,4 mi²) ,[2] với mật độ dân số là 89,1người/km² (230,8người/sq mi).
Đô thị này được chia thành các phường (barrio) Babiney Prieto, Barbudo, Caimito, Gabriel, Jobo, Pipián, Pueblo y Paradero và Zaldívar.[1]
Xem thêm [sửa]
Tham khảo [sửa]
- ^ a b c Guije.com. “San Nicolás”. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2007. (tiếng Tây Ban Nha)
- ^ a b Statoids (July năm 2003). “Municipios of Cuba”. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2007.
- ^ a b Atenas.cu (2004). “2004 Population trends, by Province and Municipality”. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2007. (tiếng Tây Ban Nha)