Sana'a
| Sana'a صنعاء Ṣan‘ā’ |
|
| Khẩu hiệu: Bán phần Lịch sử, Bán phần Tương Lai | |
| Vị trí tại Yemen | |
| Tọa độ: 15°24′16,92″B 44°12′24,12″Đ / 15,4°B 44,2°ĐTọa độ: 15°24′16,92″B 44°12′24,12″Đ / 15,4°B 44,2°Đ | |
|---|---|
| Quốc gia | |
| Phân khu | San‘a’ |
| Chính quyền | |
| - Kiểu | Địa phương |
| - Thị trưởng | Abdulrahman al-Akwaa & Ahmed Al-Douaid |
| Độ cao | 2.200 m (7.218 ft) |
| Dân số (2004) | |
| - Thành phố | 1.747.627 |
| - Vùng đô thị | 2.167.961 |
| Múi giờ | GMT (UTC) |
| - Mùa hè (DST) | 3+ (UTC) |
Sana'a (tiếng Ả Rập: صنعاء, tên khác Sanaa hoặc Ṣan‘ā’) (IPA: [sˤanʕaːʔ]) là thủ đô và thành phố lớn nhất của Yemen. Toạ độ 15°21′17″B 44°12′24″Đ / 15,354722°B 44,20667°Đ và có dân số 1.747.627 người (thống kê năm 2004).
Phố cổ Sana'a được UNESCO công nhận là một di sản văn hoá thế giới.
Lịch sử[sửa]
Sana'a được định cư cách đây hơn 2500 năm và là thủ đô của vương triều Himyarite cho đến thế kỷ thứ 6 sau Công nguyên, khi nó bị chinh phục bởi người Ethiôpi và sau đó là người Ba Tư.
Sana'a tách ra làm một Tiểu vương quốc Hồi giáo rồi lần lượt bị thôn tính bởi đế chế Mameluke Ai Cập rồi đế chế Ottoman. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Sana'a là thủ đô của Bắc Yemen rồi cho đến khi Yemen thống nhất năm 1990, trở thành thủ đô của đất nước này.
Giao thông[sửa]
Về đường hàng không, thành phố có sân bay quốc tế Sana'a
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Sana'a |
|
||||||||||||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Sana'a |