Sander marinus
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
|
Đây là một bài mồ côi vì không có hoặc ít có bài khác liên kết đến nó. Xin hãy tạo liên kết đến bài này trong các bài của các chủ đề liên quan. (tháng 2 2013) |
| Sander marinus | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Bộ (ordo) | Perciformes |
| Họ (familia) | Percidae |
| Chi (genus) | Sander |
| Loài (species) | S. marinus |
| Danh pháp hai phần | |
| Sander marinus (Cuvier, 1828) |
|
| Danh pháp đồng nghĩa [1] | |
|
Stizostedion marinum (Cuvier, 1828)
|
|
Sander marinus là một loài cá thuộc họ Percidae. Loài này có ở Azerbaijan, Bulgaria, Iran, Kazakhstan, Cộng hòa Moldova, Romania, Nga, Turkmenistan, và Ukraina.
Tham khảo[sửa]
- ^ a b World Conservation Monitoring Centre (1996) Sander marinus Trong: IUCN 2009. IUCN Red List of Threatened Species. Ấn bản 2009.2. www.iucnredlist.org Truy cập February 9, 2010.