Sant Carles de la Ràpita
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Sant Carles de la Ràpita Sant Carles de la Ràpita |
|||
|
|||
| Quốc gia | |||
|---|---|---|---|
| Vùng | Vùng | ||
| Tỉnh | Tarragona | ||
| Quận (comarca) | Montsiá | ||
| Chính quyền | |||
| - Thị trưởng | Miguel Alonso Herrera (PSC-PSOE) | ||
| Diện tích | |||
| - Đất liền | 53,69 km² (20,7 mi²) | ||
| Độ cao | 11 m (36 ft) | ||
| Múi giờ | CET (UTC+1) | ||
| - Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) | ||
| Mã bưu chính | 43540 | ||
| Tọa độ | 40°37′12″B 0°35′34″Đ / 40,62°B 0,59278°ĐTọa độ: 40°37′12″B 0°35′34″Đ / 40,62°B 0,59278°Đ | ||
| Cách xưng hô dân cư | sancarlense rapiteño, a[1] rapitenc, ca (en catalán) |
||
| Website: http://www.larapita.com | |||
Sant Carles de la Ràpita[1][2][3] là một đô thị thuộc tỉnh Tarragona trong cộng đồng tự trị Catalonia, phía bắc Tây Ban Nha. Đô thị này có diện tích là 53,69 ki-lô-mét vuông, dân số năm 2009 là người với mật độ người/km². Đô thị này có cự ly km so với Tarragona.
Tham khảo [sửa]
- ^ a b Bản mẫu:Cita libro
- ^ Topónimo en castellano, de acuerdo con la RAE. Cf. Bản mẫu:Cita libro
- ^ Bản mẫu:Cita web