Saraphi (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Saraphi
สารภี
Số liệu thống kê
Tỉnh: Chiang Mai
Văn phòng huyện: 18°42′48″B 99°2′11″Đ / 18,71333°B 99,03639°Đ / 18.71333; 99.03639
Diện tích: 97,45 km²
Dân số: 74.782 (2005)
Mật độ dân số: 767,4 người/km²
Mã địa lý: 5019
Mã bưu chính: 50140
Bản đồ
Bản đồ Chiang Mai, Thái Lan với Saraphi

Saraphi (tiếng Thái: สารภี) là một huyện (‘‘amphoe’’) của tỉnh Chiang Mai, phía bắc Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Saraphi giáp các huyện (từ phía tây theo chiều kim đồng hồ): Hang Dong, Mueang Chiang Mai, San Kamphaeng của tỉnh Chiang Mai, Mueang Lamphun của tỉnh Lamphun.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện được lập năm 1891, lúc đó tên là Yang Noeng (ยางเนิ้ง). Năm 1927, tên được đổi thành Saraphi.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 12 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 105 làng (muban). Yang Noeng là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Yang Noeng, Saraphi and Nong Phueng. Thị trấn Saraphi nằm trên một phần của tambon Saraphi. Ngoài ra có 10 Tổ chức hành chính tambon (TAO).

Số TT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Yang Noeng ยางเนิ้ง 7 8.964
2. Saraphi สารภี 9 6.959
3. Chom Phu ชมภู 9 6.873
4. Chai Sathan ไชยสถาน 8 4.567
5. Khua Mung ขัวมุง 10 5.510
6. Nong Faek หนองแฝก 9 5.271
7. Nong Phueng หนองผึ้ง 8 11.429
8. Tha Kwang ท่ากว้าง 7 2.856
9. Don Kaeo ดอนแก้ว 7 3.913
10. Tha Wang Tan ท่าวังตาล 13 9.299
11. San Sai สันทราย 12 5.635
12. Pa Bong ป่าบง 6 3.506

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]