Satyrium (chi lan)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Satyrium odorum 120503.jpg
Satyrium odorum
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
Bộ (ordo) Asparagales
Họ (familia) Orchidaceae
Phân họ (subfamilia) Orchidoideae
Tông (tribus) Diseae
Phân tông (subtribus) Satyriinae
Chi (genus) Satyrium
91, see text
Danh pháp đồng nghĩa
  • Aviceps Lindl.
  • Diplectrum Pers.
  • Hipporkis Thouars
  • Satyridium Lindl.

Satyrium là một chi thực vật có hoa trong họ Lan.[1]. Có khoảng 91 loài (tính đến 2008) thuộc chi này in sub-Saharan Africa and Madagascar. The range of 4 species extends to Asia, namely Ấn Độ and Sri Lanka. Hybridization is known to occur between several of its members. This complicates molecular phylogenetic studies, especially those relying on mitochondrial and chloroplast DNA sequences.

The closest living relative is presumably Pachites, which together with Satyrium makes up the subtribe Satyriinae of the Diseae. Other species with helmet-shaped flowers like those of Satyrium, e.g. of Aceras, Chamorchis and Platanthera, were historically often placed in the present genus. But they are not that closely related to Satyriinae, belonging in tribe Orchideae today.

Một số loài điển hình[sửa | sửa mã nguồn]

Satyrium macrophyllum
Pencil and watercolour by Harry Bolus

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Satyrium. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2013. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]