Sawajiri Erika

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sawajiri Erika
沢尻 エリカ
Sinh 8 tháng 4, 1986 (28 tuổi)
Nerima, Tokyo, Nhật Bản
Tên khác Kaoru Amane
Erika
Kacchan, Aachan
Hoạt động 1999–đến nay
Vai diễn đáng chú ý Ikeuchi Aya trong Một lít nước mắt
Hotarubi trong Shinobi: Heart Under Blade
Hôn nhân Takashiro Tsuyoshi

Sawajiri Erika (Nhật: 沢尻 エリカ Trạch Cừu Anh Long Hoa?), sinh ngày 8 tháng 4, 1986 tại Nerima, Tokyo, là một nữ diễn viên, người mẫu, nhạc sĩ Nhật Bản. Cô hiện đang liên kết với hãng thu âm Sony Music Entertainment Nhật Bản.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh năm 1986, tại Tokyo, Erika là con út trong gia 3 anh chị em, mang trong mình hai dòng máu, cha là người Nhật, mẹ là người pháp (Algerian French). Tuổi thơ cô bé ko êm ả khi sớm đối mặt với những mất mát lớn. Năm thứ 3 trung học cơ sở, cha của cô bé qua đời vì bệnh ung thư. Và năm thứ nhất phổ thông cơ sở anh trai cả qua đời vì tai nạn xe. Hâm mộ và mong muốn gặp ca sĩ nổi tiếng Namie Amuro, Erika quyết định bước chân vào giới giải trí năm 13 tuổi khi lọt qua vòng tuyển chọn của Stardust, công ty giải trí tên tuổi tại Nhật, và khởi đầu là người mẫu ảnh áo tắm.

Dần dần được góp mặt trong một số phim truyền hình qua những vai phụ, nhưng với khuôn mặt biểu cảm, diễn xuất có hồn, Erika nhanh chóng đc một số đạo diễn điện ảnh tin tưởng giao cho những vai có chiều sâu hơn trong một số phim điện ảnh như là “Shinobi”(2005) và đặc biệt “Pacchigi” (2005) bên cạnh Joe Odagiri, mà nhờ đó Erika đc đề cử giải Newcomer of the year của Japanese Academy Awards (giải thưởng của viện hàn lâm Nhật bản) và đoạt giải best new actress của Blue Ribbon Awards (giải thưởng phim uy tín do hội các báo phê bình phim Tokyo tổ chức).

Đối với khán giả màn ảnh nhỏ thì cô bé thưc sự bước vào trái tim người hâm mộ qua vai Aya trong phim truyền hình gây tiêng vang One litre of tears, khởi chiếu cuối năm 2005. Bộ phim dựa trên câu chuyện có thật qua nhật kí của một cô bé 15 tuổi biết mình mắc chứng bệnh “spinocerebellar degeneration” (người bệnh từ từ mất hết khả năng điều khiển cơ thể). Đây là một vai diễn khó, nhiều thử thách với một diễn viên trẻ như Erika, nhưng cô bé thục toả sang và làm tròn vai diễn. Tuy ko đoạt giải nữ diễn viên chính xuất sắc nhất của giải phim truyền hình lần thứ 47 nhưng diễn xuất của cô bé được giới chuyên môn đánh giá cao nhất (kate note: qui tắc giải dựa trên 3 yếu tố: bình chọn khan giả, bình chọn của ban giám khảo, và bình chọn của báo chí). Nhưng qua khả năng và bước đi trên con đường nghệ thuật của Erika, người hâm mộ có quyền tin cô bé sẽ còn đem lại nhiều vai diễn “lớn”.

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Phim Vai Công ty sản xuất
2004.02.28 Mondai no nai watashitachi Maki Shintani (Nhật: 新谷麻綺?) Asmik Ace
2005.01.22 Pacchigi!

(We Shall Overcome Someday)

Lee Kyung Ja 李慶子、リ・キョンジャ、이경자 Asmik Ace
2005.04.16 Ashurajō no Hitomi 谷地 Shochiku
2005.09.17 Shinobi: Heart Under Blade [1] Hotarubi (Nhật: 蛍火?) Shochiku
2006.05.13 Mamiya kyodai [2] Honma Naomi (Nhật: 本間直美?) Asmik Ace
2006.09.16 Sugar & Spice [3] Watanabe Noriko (Nhật: 渡辺乃里子?) Toho
2006.09.30 Otoshimono (Chuyến tàu ma)[4] Nana (Nhật: 奈々?) Shochiku
2006.10.21 Tentama 天使の卵[5] Saito Natsuki (Nhật: 斎藤夏姫?) Shochiku
2006.11.11 Tegami 手紙 [6] Iraishi Yumiko (Nhật: 白石由美子?) Gaga Communications
2007.09.29 Closed Note (Nhật: クローズド・ノート?) Kae Horī (Nhật: 堀井香恵?)      Toho
2012.07.14 Helter Skelter (Nhật: ヘルタースケルター?) Lilico (Nhật: リリコ?)      Cine Bazar

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Công ty phát thanh
2003 Hotman (Nhật: ホットマン?) Akikawa Satsuki (Nhật: 秋川さつき?) TBS
Hitonatsu no Papa e ひと夏のパパへ[7] Satsuki (Nhật: さつき?) TBS
2004 Sakura Sakumade 桜咲くまで Hayashi Naoko (Nhật: 林菜穂子?) MBS
2005 Aikurushii あいくるしい[8] Kizaki Honoka (Nhật: 木崎 ほのか?) TBS
Một lít nước mắt (Nhật: 1リットルの涙?) Ikeuchi Aya (Nhật: 池内 亜也?) Fuji Television
2006 Taiyō no Uta (Nhật: タイヨウのうた?) [9] Amane Kaoru (Nhật: 雨音 薫?) TBS
2012 L et M: Watashi ga Anata wo Aisuru Riyuu, sono hoka no Monogatari (Nhật: L et M わたしがあなたを愛する理由、そのほかの物語?) Eru (L) (Nhật: 絵留?)
Emu (M) (Nhật: 絵夢?)
BeeTV
2012 Akujo ni Tsuite (Nhật: 悪女について?) Tomikoji Kimiko TBS

Phim đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Phim Vai Công ty phát thanh
2003.02.02 NorthPoint Friends Iwasa Mami (Nhật: 岩佐マミ?) Hokkaido Cultural Broadcasting
2004.02.11 Fuyuzora ni Tsuki ha Kagayaku 冬空に月は輝く - Fuji Television
2004.04.03 Cheers ~ Tenkou e no Ouenka Akikawa Yukari (Nhật: 秋川ゆかり?) Nihon Television
2004.11.23 Mumei - TBS
2005.09.10 The Winds of God Ohara Misaki (Nhật: 大原美咲?) Asahi Television
2006.10.22 Tenshi no hashigo Saito Natsuki (Nhật: 斎藤夏姫?) Fuji Television

Video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ca sĩ Video Clip Thông tin
2003 Kishidan Chuyện tình bí mật -
Zeebra feat. Hiro Big Big Money -
2005 Rip Slyme Hey! Brother Bài mở đầu của Mamiya kyodai[10]
2006 Kaoru Amane A Song to the Sun (Nhật: タイヨウのウタ Taiyou no Uta?) Bài mở đầu của Midnight Sun
Kaoru Amane Ở lại với tôi Insert song of Midnight Sun
Kato Miliyah Tôi sẽ Bài mở đầu của Otoshimono
SunSet Swish Kimi ga Iru Kara 君がいるから Bài mở đầu của Tentama
Takahashi Hitomi Komorebi Bài mở đầu của Tegami
2007 Erika Tự do Commercial song of Subaru Stella + R2
Erika Fantasy Commercial song of music.jp
Yui Love & Truth Bài mở đầu của Lưu ý đóng cửa
Erika Destination Nowhere Commercial song of music.jp

Show diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Show Công ty phát thanh
2001 Harajuku Ronchazu -
2002 The Night of Hit Parade Nihon Television
Super VIP -
2002–2003 B-1 TBS
2003–2004 Aidoru wa -
Không biết Mecha x2 Ikederu! -

DVD[sửa | sửa mã nguồn]

Năm DVD Nhà xuất bản
2002 Cava? Wani Book
2003 D-Splash! -
Erica 学習研究
2005 Sắc màu For-side.com

CM[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Sản phẩm Công ty
2005–2006 Amenity, Cook Nuevo & Yulax Yamahisa
Flet's Phone NTT Docomo
K Album Beyond the Sea SonyMusic
- ANA Live
2006 Xylish Show Seika Meiji
Sala Kanebo
Kaoru Amane Single Taiyou no Uta SonyMusic
2007 SonyEricsson W51S SonyEricsson
Pepsi Nex Zero Pepsi
Stella + R2 Subaru
SonyEricsson W52S SonyEricsson
SonyEricsson W53S SonyEricsson
Fran Meiji Seika
Coffretd'or Kanebo
Sala Kanebo
Erika Single Free Studioseven Recordings
Erika Single Destination Nowhere Studioseven Recordings
2008 Sala ~Superior~ Kanebo
Sala ~Straight Mist~ Kanebo

Ấn phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Sách ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa sách Nhà xuất bản
2003 P-chu! Wani Book
2004 Erika 学習研究
2007 Erika2007 SDP

Discography[sửa | sửa mã nguồn]

Single[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành Tựa Oricon Album Hãng
Hàng ngày Hàng tuần Hàng tháng Hàng năm Debut Toàn bộ
2006.08.30 "Taiyou no Uta (Ca khúc Mặt trời)" (c/w Ở lại với tôi)
Kaoru Amane
1 1 1 10 150,056 488,000 - Sony Music Japan
2007.07.04 "Tự do"
Single 1
1 1 4 67 50,287 119,817 TBD Studioseven Recordings
2007.11.28 "Destination Nowhere"
Single 2
4 7 18 190 26,624 43,209 TBD Studioseven Recordings

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Tên Phim
2001 Young Jump Uniform Collection Runner up -
2002 Fuji TV's Visual Queen of the Year - -
2005 Giải thưởng điện ảnh thể thao Nikkan lần 18 Giải diễn viên mới xuất sắc nhất Pacchigi!
Giải thưởng điện ảnh Houchi lần 30 Giải diễn viên mới xuất sắc nhất Pacchigi!
Giải thưởng điện ảnh thể thao Tokyo lần 15 Giải diễn viên mới xuất sắc nhất Pacchigi!
79th Kinema Junpo Award Giải diễn viên mới xuất sắc nhất [dành cho nữ] Pacchigi!
Giải thưởng của Viện hàn lâm Nhật Bản lần 29 Giải diễn viên mới xuất sắc nhất [dành cho nữ] Pacchigi!
2006 Elandor Award Giải diễn viên mới xuất sắc nhất Một lít nước mắt
43rd Golden Arrow Award Giải diễn viên mới xuất sắc nhất Một lít nước mắt

Thông tin thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhóm máu: A
  • Sở thích: mua sắm, nấu ăn
  • Khả năng: Jazz dance, cưỡi ngựa, bơi lội
  • Tật xấu: nghịch tay (kate note: no idea)
  • Thần tượng: Amuro Namie

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]