Scarlett Johansson

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Scarlett Johansson
Scarlett Johansson SDCC 2013 by Gage Skidmore 1.jpg
Johansson tại sự kiện Comic Con vào tháng 7 năm 2013
Tên khai sinh Scarlett I. Johansson
Sinh 22 tháng 11, 1984 (29 tuổi)
New York, New York
Nghề nghiệp diễn viên, ca sĩ, người mẫu
Hoạt động 1994 - nay
Hôn nhân Ryan Reynolds (k.hôn  2008–2011) «start: (2008)–2011 (2011-end+1:)»"Hôn nhân: Ryan Reynolds đến Scarlett Johansson" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Scarlett_Johansson)
Trang web scarlettjohansson.com

Scarlett I. Johansson sinh ngày 22 tháng 11 năm 1984 là một nữ diễn viên, ca sĩ người Mỹ có mang dòng máu Đan MạchThụy Điển[1]; cô có 2 quốc tịch MỹĐan Mạch.[2] Johansson nổi tiếng với vai diễn trong bộ phim The Horse Whisperer năm 1998 và các bộ phim Ghost World, Lost in Translation đoạt giải BAFTAGirl with a Pearl Earring.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Scarlett Johansson sinh ra và lớn lên tại thành phố New York. Cha cô là Karsten Johansson, là kiến trúc sư người Đan Mạch gốc Thụy Điển đến từ Copenhagen,[3] và ông nội là Ejner Johansson, biên kịch và đạo diễn. Mẹ cô là Melanie Sloan, nhà sản xuất xuất thân trong một gia đình Do Thái Ashkenazi tại the Bronx.[4][5][6] Tổ tiên bên ngoại của cô đã di cư từ Minsk, Belarus tới New York.[7] Cô có một chị gái là Vanessa, cũng là diễn viên; anh trai Adrian; và hai em trai song sinh Hunter (bạn diễn với cô trong Manny & Lo);[8] và một anh trai cùng cha khác mẹ là Christian, con riêng của cha cô với người vợ trước.[9]

Ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 20 tháng 5 năm 2008, Johansson xuất diễn lần đầu trong album đầu tiên của cô Anywhere I Lay My Head.

Album đã phát hành 2 đĩa đơn gồm "Falling Down" và "Summertime"

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai diễn Ghi chú
1994 North Laura Nelson
1995 Just Cause Kate Armstrong
1996 Manny & Lo Amanda
1996 If Lucy Fell Emily
1997 Home Alone 3 Molly Pruitt
1997 Fall Little girl
1998 The Horse Whisperer Grace MacLean
1999 My Brother the Pig Kathy Caldwell
2001 Man Who Wasn't There Rachael 'Birdy' Abundas
2001 Ghost World Rebecca
2001 An American Rhapsody Zsuzsi/Suzanne Sandor
2002 Eight Legged Freaks Ashley Parker
2003 Lost in Translation Charlotte
2003 Girl with a Pearl Earring Griet
2004 A Love Song for Bobby Long Pursy Will
2004 A Good Woman Meg Windermere
2004 SpongeBob SquarePants Movie Mindy (voice)
2004 Perfect Score Francesca Curtis
2004 In Good Company Alex Foreman
2005 The Island Jordan Two Delta/Sarah Jordan
2005 Match Point Nola Rice
2006 Scoop Sondra Pransky
2006 The Black Dahlia Katherine 'Kay' Lake
2006 The Prestige Olivia Wenscombe
2007 The Nanny Diaries Annie Braddock
2008 The Other Boleyn Girl Mary Boleyn
2008 The Spirit Silken Floss
2008 Vicky Cristina Barcelona Cristina
2009 He's Just Not That into You Anna
2010 Iron Man 2 Natasha Romanoff / Black Widow
2011 We Bought a Zoo Kelly
2012 The Avengers Natasha Romanoff / Black Widow
2012 Hitchcock Janet Leigh
2013 Don Jon Barbara
2013 Under the Skin Laura
2014 Captain America: The Winter Soldier Black Widow (Natalia Romanova)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Phim Kết quả
1996 Independent Spirit Award for Best Lead Female Manny & Lo Đề cử
1998 Blockbuster Entertainment Award The Horse Whisperer Đề cử
1998 Chicago Film Critics Association Award for Most Promising Actress The Horse Whisperer Đề cử
1998 Young Artist Award for Best Performance in a Feature Film — Leading Young Actress The Horse Whisperer Đề cử
1998 YoungStar Award for Best Performance by a Young Actress in a Drama Film The Horse Whisperer Đoạt giải
2001 Chlotrudis Award for Best Supporting Actress Ghost World Đoạt giải
2001 Online Film Critics Society Award for Best Supporting Actress Ghost World Đề cử
2001 Toronto Film Critics Association Award for Best Supporting Actress Ghost World Đoạt giải
2001 Young Artist Award for Best Performance in a Feature Film — Leading Young Actress (với Emma Watson) An American Rhapsody Đoạt giải
2001 Young artist Award for Best Ensemble in a Feature Film (với Mae Whitman và Kelly Endresz-Banlaki) An American Rhapsody Đề cử
2003 BAFTA Award for Best Actress in a Leading Role Lost in Translation Đoạt giải
2003 Boston Society of Film Critics Award for Best Actress Lost in Translation Đoạt giải
2003 Broadcast Film Critics Association Award for Best Supporting Actress Lost in Translation Đề cử
2003 Chicago Film Critics Association Award for Best Actress Lost in Translation Đề cử
2003 Chlotrudis Award for Best Actress Lost in Translation Đề cử
2003 Golden Globe Award for Best Actress – Motion Picture Musical or Comedy Lost in Translation Đề cử
2003 MTV Movie Award for Best Female Breakthrough Performance Lost in Translation Đề cử
2003 New York Film Critics Online Award for Best Supporting Actress Lost in Translation Đoạt giải
2003 Online Film Critics Society Award for Best Actress Lost in Translation Đề cử
2003 Phoenix Film Critics Society Award for Best Actress Lost in Translation Đề cử
2003 Phoenix Film Critics Society Award for Breakout Performance – On Screen Lost in Translation Đề cử
2003 Satellite Award for Best Supporting Actress – Motion Picture Musical or Comedy Lost in Translation Đề cử
2003 Teen Choice Award for Breakout Movie Star – Female Lost in Translation Đề cử
2003 Upsteam Prize for Best Actress Lost in Translation Đoạt giải
2003 BAFTA Award for Best Actress in a Leading Role Girl with a Pearl Earring Đề cử
2003 British Independent Film Award for Best Actress Girl with a Pearl Earring Đề cử
2003 Golden Globe Award for Best Actress – Motion Picture Drama Girl with a Pearl Earring Đề cử
2003 London Film Critics Circle Award for Best Actress Girl with a Pearl Earring Đề cử
2003 Phoenix Film Critics Society Award for Best Actress Girl with a Pearl Earring Đề cử
2004 Golden Globe Award for Best Actress – Motion Picture Drama A Love Song for Bobby Long Đề cử
2004 Teen Choice Award for Choice Movie Actress: Drama In Good Company Đề cử
2005 Golden Globe Award for Best Supporting Actress – Motion Picture Match Point Đề cử
2005 Chicago Film Critics Association Award for Best Supporting Actress Match Point Đề cử
2005 Dallas-Fort Worth Film Critics Association Award for Best Supporting Actress Match Point Đề cử
2006 Teen Choice Award for Choice Movie Actress: Drama The Prestige Đề cử
2008 Teen Choice Award for Choice Movie Actress: Drama The Other Boleyn Girl Đề cử
2008 Gotham Award for Best Ensemble Cast Vicky Cristina Barcelona Đoạt giải
2010 Saturn Award for Best Supporting Actress Iron Man 2 Đề cử
2010 Teen Choice Award for Movie Actress – Sci-Fi/Fantasy Iron Man 2 Đề cử
2010 Tony Award for Best Featured Actress in a Play A View from the Bridge Đoạt giải
2010 Theatre World Award A View from the Bridge Đoạt giải
2010 Drama Desk Award for Outstanding Featured Actress in a Play A View from the Bridge Đề cử
2012 Teen Choice Award for Choice Movie Actress: Drama We Bought a Zoo Đề cử
2012 Teen Choice Award for Movie Actress – Sci-Fi/Fantasy The Avengers Đề cử
2012 Teen Choice Award for Summer Movie Star – Female The Avengers Đề cử
2012 People's Choice Award for Favourite Movie Actress The Avengers Đề cử
2012 People's Choice Award for Favourite Face of Heroism The Avengers Đề cử
2012 People's Choice Award for Favourite On-Screen Chemistry The Avengers Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Prommer, Stephanie. “Style Profile: Scarlett Johansson”. About.com. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2008. 
  2. ^ “Mary Stuart Reigns Again - in Ireland”. The Observer. 27 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2008. 
  3. ^ The Irish Times. 27 tháng 4 năm 2012 http://www.irishtimes.com/newspaper/theticket/2012/0427/1224315215457.html |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp). 
  4. ^ “Scarlett Johansson's a Jew, too”. JTA. 23 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2008. 
  5. ^ Young, Neil (6 tháng 1 năm 2004). “A period film made by someone who hates period films – [[Peter Webber]] on [[Girl with a Pearl Earring]]”. Neil Young's Film Lounge. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2006.  Tựa đề URL chứa liên kết wiki (trợ giúp)
  6. ^ Weiss, Anthony (7 tháng 4 năm 2006). “The Scarlett Grandma”. The Jewish Forward. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2006. 
  7. ^ “Scarlett Johansson Hopes to Star as Russian Spy Again”. RA Novosti. 17 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2012. 
  8. ^ Hunter Johansson trên Internet Movie Database
  9. ^ Millar, John (22 tháng 12 năm 2005). “My roll in the hay with Jonathan was agony”. Daily Record. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]