Schwaben (Bayern)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Schwaben
—  Regierungsbezirk  —
Huy hiệu của Schwaben
Huy hiệu
Map of Bavaria highlighting the  Regierungsbezirk of Schwaben
Map of Bavaria highlighting the Regierungsbezirk of Schwaben
Tọa độ: 48°30′B 10°30′Đ / 48,5°B 10,5°Đ / 48.5; 10.5 sửa dữ liệu
Country Germany
State Bavaria
Region seat Augsburg
Diện tích
 - Tổng cộng 9.993,97 km² (3.858,7 mi²)
Dân số (31 tháng 12 2012)[1]
 - Tổng cộng 1.792.759
 - Mật độ 179,4/km² (464,6/mi²)
Website: regierung.schwaben.bayern.de

Schwaben là một tỉnh và cũng là 1 trong 7 vùng hành chánh của chính quyền bang Bayern, Đức.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Schwaben nằm ở phía Tây Nam của Bayern. Nó được hình thành như là một phần của vùng lịch sử Schwaben, mà từ năm 1803 là một phần của Bayern. Trước đây nó đã từng được cai trị bởi gia tộc công tước Hohenstaufen. Trong thời kỳ Đức Quốc xã, vùng này được tách rời ra khỏi phần còn lại của Bayern và trở thành Gau Schwaben. Sau Đệ Nhị thế chiến nó được nhập trở lại vào Bayern.

Vùng hành chính này được chia làm 3 miền: Allgäu, Augsburg, and Donau-Iller. Donau-Iller cũng bao gồm 2 huyện và một thành phố của Baden-Württemberg.

Huyện
(Landkreise)
Thành phố độc lập
(Kreisfreie Städte)
Vùng thiên nhiên
  1. Aichach-Friedberg
  2. Augsburg
  3. Dillingen
  4. Donau-Ries
  5. Günzburg
  6. Lindau
  7. Neu-Ulm
  8. Oberallgäu
  9. Ostallgäu
  10. Unterallgäu
  1. Augsburg
  2. Kaufbeuren
  3. Kempten
  4. Memmingen

* Một phần của Schwäbisches Keuper-Lias-Land

Huyện và thành phố độc lập trước khi tái tổ chức vào năm 1972[sửa | sửa mã nguồn]

Schwaben trước khi tái tổ chức vào năm 1972
Thành phố độc lập
Huyện
Huyện
(tiếp theo)

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử dân số của Schwaben:

  • 1939: 934,311
  • 1950: 1,293,734
  • 1961: 1,340,217
  • 1970: 1,467,454
  • 1987: 1,546,504
  • 2002: 1,776,465
  • 2005: 1,788,919
  • 2006: 1,786,764
  • 2008: 1,787,995
  • 2010: 1,785,875

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tòa nhà chính phủ Schwaben tại Augsburg

Vùng hành chính Schwaben đã là một phần nằm phía Đông của công quốc Schwaben. Ngay sau khi công tước Conradin bị xử tử tại Napoli vào 1268, chú của ông, công tước của Bayern Ludwig der Strenge đã thừa hưởng gia tài của ông tại Schwaben. Vào năm 1803 vào thời thế tục hóa nước Đức, Bayern được thêm một phần lãnh thổ nằm về phía Đông của Schwaben, nhập chung với Neuburg lấy cái tên cũ Schwaben mà đã được công bố vào năm 1837 bởi vua Ludwig I của Bayern. Vào năm 1945 Lindau bị Pháp tách ra, nhưng được nhập lại với Schwaben vào năm 1955. In 1972 thành phố cũ của Schwaben, Neuburg an der Donau được nhập với Oberbayern.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 48°30′B 10°30′Đ / 48,5°B 10,5°Đ / 48.5; 10.5