Seijuu Sentai Gingaman

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Seijuu Sentai Gingaman
Gingaman-title.jpg
Hình tựa Seijuu Sentai Gingaman
Thể loại Tokusatsu
Sáng lập Công ty Toei
Diễn viên Kazuki Maehara
Kōji Sueyoshi
Shōei
Nobuaki Takahashi
Juri Miyazawa
Teruaki Ogawa
Dẫn chuyện Norio Wakamoto (若本 規夫 Wakamoto Norio?)[1]
Nhạc dạo "Seijuu Sentai Gingaman"
by Masato Shimon (credited as Ryu Kisami)
Nhạc kết "Hadashi no Kokoro De"
by Masato Shimon
Phụ hòa âm Toshihiko Sahashi
Quốc gia Nhật Bản
Ngôn ngữ Tiếng Nhật
Số tập 50
Sản xuất
Nhà sản xuất Kenji Ōta
Shigenori Takadera
Kōichi Yada
Thời lượng 25 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếu TV Asahi
Phát sóng 22 tháng 2, 199814 tháng 2, 1999
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Denji Sentai Megaranger
Phần sau/
Phim sau
Kyuukyuu Sentai GoGoFive
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Seijuu Sentai Gingaman (星獣戦隊ギンガマン Seijū Sentai Gingaman?), tạm dịch là Chiến đội Tinh thú Gingaman,[2] là seri Super Sentai thứ 22 của Công ty Toei. Bản Mỹ hoá: Power Rangers: Lost Galaxy

Đây là lần cuối cùng Super Sentai dùng chữ "-man" cho tên gọi của nhóm Sentai.[cần dẫn nguồn]

Mỗi tập của Seijuu Sentai Gingaman bắt đầu với câu: "Tinh thú: Chúng là những thần thú chiến đấu bảo vệ sự cân bằng của dải Ngân Hà!"

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Fire Warrior Ryouma/GingaRed (リョウマ/ギンガレッド Ryōma/Gingareddo?)

Wind Warrior Hayate/GingaGreen (ハヤテ/ギンガグリーン Hayate/Gingagurīn?)

Water Warrior Gouki/GingaBlue (ゴウキ/ギンガブルー Gōki/Gingaburū?)

Thunder Warrior Hikaru/GingaYellow (ヒカル/ギンガイエロー Hikaru/Gingaierō?)

Flower Warrior Saya/GingaPink (サヤ/ギンガピンク Saya/Gingapinku?)

Tập (Chương)[sửa | sửa mã nguồn]

  1. The Legendary Fighters (伝説の刃(やいば) Densetsu no Yaiba?)
  2. The Starbeasts' Homecoming (星獣の再来 Seijū no Sairai?)
  3. The Earth's Wise Men (大地の知恵 Daichi no Chie?)
  4. The Earth's No One (アースの心 Āsu no Kokoro?)
  5. The Dead Or Alive Ones (必殺の機刃(きば) Hissatsu no Kiba?)
  6. The Starbeasts' Realunch (星獣の危機 Seijū no Kiki?)
  7. The Scar of Revival (復活の時 Fukkatsu no Toki?)
  8. The Cooking of Rare (愛情の料理 Aijō no Ryōri?)
  9. The Inside Kitten (秘密の子猫 Himitsu no Koneko?)
  10. The Wind's Homecoming (風の笛 Kaze no Fue?)
  11. The Warrior's Divide (戦士の純情 Senshi no Junjō?)
  12. The Nightmare Reunited (悪夢の再会 Akumu no Saikai?)
  13. The Beast Attack Rehersal (逆転の獣撃棒 Gyakuten no Jūgekibō?)
  14. The Two Twins (二人のサヤ Futari no Saya?)
  15. The Hidden of Terror (恐怖のしゃっくり Kyōfu no Shakkuri?)
  16. The Homeland of the Heart (心の故郷 Kokoro no Kokyō?)
  17. The True Courage (本当の勇気 Hontō no Yūki?)
  18. The Mysterious Black Knight (謎の黒騎士 Nazo no Kuro Kishi?)
  19. The Vengeful Knight (復讐の騎士 Fukushū no Kishi?)
  20. The One-Man Battle (ひとりの戦い Hitori no Tatakai?)
  21. The Tomato's Trial (トマトの試練 Tomato no Shiren?)
  22. The Appearance of Light (光の出現 Hikari no Shutsugen?)
  23. The End of the Contest (争奪の果て Sōdatsu no Hate?)
  24. The Bud's Tenacity (ブドーの執念 Budō no Shūnen?)
  25. The Black Knight's Determination (黒騎士の決意 Kuro Kishi no Ketsui?)
  26. The Brothers of Flame (炎の兄弟 Honō no Kyōdai?)
  27. The Mummy's Allure (ミイラの誘惑 Miira no Yūwaku?)
  28. Papa's Sudden Change (パパの豹変 Papa no Hyōhen?)
  29. The Dark Merchant (闇の商人 Yami no Shōnin?)
  30. The Steel Starbeasts (鋼の星獣 Hagane no Seijū?)
  31. The Cursed Stone (呪いの石 Noroi no Ishi?)
  32. The Mobile Horse of Friendship (友情の機動馬 Yūjō no Kidō Uma?)
  33. The Yearning for Saya (憧れのサヤ Akogare no Saya?)
  34. The Invulnerable Iliess (不死身のイリエス Fujimi no Iriesu?)
  35. Gouki's Choice (ゴウキの選択 Gōki no Sentaku?)
  36. The Invincible Haruhiko (無敵の晴彦 Muteki no Haruhiko?)
  37. The Pucblic's Inspirations (ブクラテスの野望 Bukuratesu no Yabō?)
  38. Hyuuga's Determination (ヒュウガの決断 Hyūga no Ketsudan?)
  39. The Heart's Massage (心のマッサージ Kokoro no Massāji?)
  40. The Majin of Sadness (哀しみの魔人 Kanashimi no Majin?)
  41. The Demon-Beast's Revival (魔獣の復活 Majū no Fukkatsu?)
  42. The Horrible Demon-Beast (戦慄の魔獣 Senritsu no Majū?)
  43. The Legendary Footprints (伝説の足跡 Densetsu no Ashioto?)
  44. The Earth's Demon-Beast (地球の魔獣 Chikyū no Majū?)
  45. The Fairy's Tears (妖精の涙 Yōsei no Namida?)
  46. Winds of Rage (怒りの風 Ikari no Kaze?)
  47. The Demon's Scheme (悪魔の策略 Akuma no Sakuryaku?)
  48. Moak's End (モークの最期 Mōku no Saigo?)
  49. The Miraculous Mountain (奇跡の山 Kiseki no Yama?)
  50. Rival Of Dead (No Precious?)
  51. Tommorow's Legends (明日の伝説(レジェンド) Ashita no Rejendo?)

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Chính[sửa | sửa mã nguồn]

Lồng tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Trang phục[sửa | sửa mã nguồn]

  • GingaRed (main), BullTaurus, GingaLeon: Seiji Takaiwa (高岩 成二 Takaiwa Seiji?)
  • Budoh, Biznella, GingaRed (sub): Hirofumi Fukuzawa (福沢 博文 Fukuzawa Hirofumi?)
  • GingaGreen, Gingalcon, GigaRhinos, Gingaioh/Shine Armor Gingaioh, Zahab: Yasuhiro Takeuchi (竹内 康博 Takeuchi Yasuhiro?)
  • GingaBlue, Gingarilla, Gingaioh/Shine Armor Gingaioh, Zahab, GigaRhinos,: Jirō Okamoto (岡元 次郎 Okamoto Jirō?)
  • GingaYellow, GingaVerick, GigaPhoenix: Yūichi Hachisuka (蜂須賀 祐一 Hachisuka Yūichi?)
  • GingaPink, Gingat, Heavy Knight: Motokuni Nakagawa (中川 素州 Nakagawa Motokuni?)
  • Sambash, Black Knight: Naoki Ōfuji (大藤 直樹 Ōfuji Naoki?)
  • Gingaioh/Shine Armor Gingaioh: Hideaki Kusaka (日下 秀昭 Kusaka Hideaki?)
  • Iliess, Gingalcon: Shōji Hachisuka (蜂須賀 昭二 Hachisuka Shōji?)
  • Battobas: Hirofumi Ishigaki (石垣 広文 Ishigaki Hirofumi?)
  • Bucrates: Kenjirō Fujita (藤田 健次郎 Fujita Kenjirō?)

Bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu
Kết
  • "Naked Mind" (はだしの心で Hadashi no Kokoro de?)
    • Lyrics: Shoko Fujibayashi
    • Composition: Masao Ideguchi (出口 雅生 Ideguchi Masao?)
    • Arrangement: Kōichirō Kameyama (亀山 耕一郎 Kameyama Kōichirō?)
    • Artist: Masato Shimon (as Ryu Kisami)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Official Gingaman Website” (bằng tiếng Nhật). Toei. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2007. 
  2. ^ Gingaman là từ ghép tiếng nhật cho thiên hà (銀河 Ginga?) và Man.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Seijuu Sentai Gingaman