Selaya
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Selaya |
|||
|
|||
| Quốc gia | |||
|---|---|---|---|
| Vùng | Vùng | ||
| Tỉnh | |||
| Quận (comarca) | Valles Pasiegos | ||
| Chính quyền | |||
| - Thị trưởng | José Luis Cobo Fernández (PRC) | ||
| Diện tích | |||
| - Đất liền | 39,29 km² (15,2 mi²) | ||
| Độ cao | 228 m (748 ft) | ||
| Múi giờ | CET (UTC+1) | ||
| - Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) | ||
| Tọa độ | 43°13′6″B 3°48′20″T / 43,21833°B 3,80556°TTọa độ: 43°13′6″B 3°48′20″T / 43,21833°B 3,80556°T | ||
| Cách xưng hô dân cư | selayense | ||
| Website: Ayuntamiento de Selaya | |||
Selaya tỉnh và cộng đồng tự trị Cantabria, phía bắc Tây Ban Nha. Đô thị Selaya có diện tích là 32,29 ki-lô-mét vuông, dân số năm 2009 là 2026 người với mật độ 51,57 người/km². Đô thị này có cự ly km so với Santander.