Senusret I
| Senusret I | ||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sesostris I | ||||||||||||||||||||
| Tiên vương: Amenemhat I |
Pharaông của Ai Cập Vương triều thứ 12 |
Kế vị: Amenemhat II |
||||||||||||||||||
| Niên đại | 1971 TCN - 1926 TCN | |||||||||||||||||||
| Tên ngai |
Kheperkare Linh hồn Re đã tạo nên |
|||||||||||||||||||
| Tên riêng |
Senusret Man of Wosret |
|||||||||||||||||||
| Tên thần Horus |
Living of births |
|||||||||||||||||||
| Tên Nebty (hai quý bà) |
Living of births |
|||||||||||||||||||
| Horus Vàng |
Living of births |
|||||||||||||||||||
| Hôn phối | Neferu III | |||||||||||||||||||
| Con cái | Ameny, Amenemhat-ankh, Itakayt, Sebat, Neferusobek, Neferuptah |
|||||||||||||||||||
| Cha | Amenemhat I | |||||||||||||||||||
| Mẹ | Neferitatenen[1] | |||||||||||||||||||
| Chôn cất | Kim tự tháp tại el-Lisht | |||||||||||||||||||
| Công trình lớn | Nhà thờ trắng | |||||||||||||||||||
Senusret I, hay Sesostris I, là vị pharaong thứ nhì của Vương triều thứ 12 của Ai Cập. Ông trị vì từ 1971 TCN đến 1962 TCN, và là một trong những pharaoh quyền lực nhất của vương triều này. Ông là con của Amenemhat I và Neferitatenen. Người vợ và em gái ông là Neferu. Bà này cũng là mẹ của người kế vị, Amenemhat II.
Ông kế tiếp cha ông gây hấn bành trướng với người Nubia bằng đề xướng hai cuộc viễn chinh vào vùng đó vào năm thứ 10 và năm thứ 18 của triều đại ông và đã thành lập Ai Cập trang trọng ở vùng phía bắc tại pháo đài Buhen gần thác ghềnh thứ nhì nơi ông đã để pháo đài và bia đá chiến thắng.[2] Ông cũng có tổ chức cuộc chinh phạt phía Tây ốc đảo sa mạc trong sa mạc Libya. Senusret I đã thành lập khôn khéo những mối quan hệ với một số nhà cai trị của các thị trấn ở Syria và Canaan. Ông cũng đã thử nghiệm tới tập trung chính trị quốc gia cấu trúc bằng những người phụ quan 'nomarch' trung thành với ông. Kim tự tháp của ông được xây ở el-Lisht. Senusret I được kể trong truyện của Sinuhe nơi ông đã gián tiếp có sự đi tới nhà của hoàng gia ở Memphis từ chiến dịch quân sự ở châu Á sau phiên tòa về vụ ám sát vua cha Amenemhat I.
Công trình xây dựng [sửa]
Nhà thờ trắng [sửa]
Chú thích [sửa]
- ^ W. Grajetzki, The Middle Kingdom of Ancient Egypt: History, Archaeology and Society, Duckworth, London 2006 ISBN 0-7156-3435-6, p.36
- ^ Senusret I
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Senusret I. |
![N5 [ra] ra](http://bits.wikimedia.org/static-1.22wmf3/extensions/wikihiero/img/hiero_N5.png)
![L1 [xpr] xpr](http://bits.wikimedia.org/static-1.22wmf3/extensions/wikihiero/img/hiero_L1.png)
![D28 [kA] kA](http://bits.wikimedia.org/static-1.22wmf3/extensions/wikihiero/img/hiero_D28.png)

![S29 [s] s](http://bits.wikimedia.org/static-1.22wmf3/extensions/wikihiero/img/hiero_S29.png)

![X1 [t] t](http://bits.wikimedia.org/static-1.22wmf3/extensions/wikihiero/img/hiero_X1.png)
![O34 [z] z](http://bits.wikimedia.org/static-1.22wmf3/extensions/wikihiero/img/hiero_O34.png)
![N35 [n] n](http://bits.wikimedia.org/static-1.22wmf3/extensions/wikihiero/img/hiero_N35.png)

![S34 [anx] anx](http://bits.wikimedia.org/static-1.22wmf3/extensions/wikihiero/img/hiero_S34.png)
![F31 [ms] ms](http://bits.wikimedia.org/static-1.22wmf3/extensions/wikihiero/img/hiero_F31.png)
![G43 [w] w](http://bits.wikimedia.org/static-1.22wmf3/extensions/wikihiero/img/hiero_G43.png)

