Serena Williams

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Serena Williams
Serena Williams US Open 2013.jpg
Serena Williams tại Mỹ Mở rộng 2013
Quốc gia Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Nơi cư trú Palm Beach Gardens, Florida, United States
Ngày sinh 26 tháng 9, 1981 (33 tuổi)
Nơi sinh Saginaw, Michigan, United States
Chiều cao 5 ft 9 in (1,75 m)
Năm chơi chuyên nghiệp 24 tháng 9 năm 1995
Tay thuận Right-handed (two-handed backhand)
Tiền thưởng US$ 63,500,779 ( Cao nhất mọi thời đại )
Đánh đơn
Thắng - Thua 702120 (85.11%)
Vô địch 64 WTA
Thứ hạng cao nhất No. 1 (8 tháng 7, 2002)
Thứ hạng hiện tại No. 1 ([[21 tháng 4]], 2015)
Các giải Grand Slam
Úc Mở rộng Vô Địch (2003, 2005, 2007,2009, 2010, 2015)
Pháp mở rộng Vô Địch (2002, 2013)
Wimbledon Vô Địch (2002, 2003, 2009, 2010, 2012)
Mỹ Mở rộng Vô Địch (1999, 2002, 2008, 2012, 2013, 2014)
Championships Vô Địch (2001, 2009, 2012, 2013, 2014)
Thế vận hội Gold medal.svg Huy chương vàng
Đánh đôi
Thắng - Thua 169-22 (89.1%)
Vô địch 22
Thứ hạng cao nhất No. 1 (7 tháng 6 năm 2010)
Thứ hạng hiện tại No. 64 (23 tháng 9 năm 2013)
Kết quả giải đôi Grand Slam
Úc Mở rộng Vô địch (2001, 2003, 2009, 2010)
Pháp mở rộng Vô địch (1999, 2010)
Wimbledon Vô địch (2000, 2002, 2008, 2009, 2012)
Mỹ Mở rộng Vô địch (1999, 2009)
Các giải vô địch đôi khác
WTA Championships Bán kết (2009)
Thế vận hội Gold medal.svg Huy chương vàng (2000, 2008, 2012)
Giải đôi nam nữ
Thắng - Thua 273(90%)
Vô địch 2
Kết quả giải đôi nam nữ Grand Slam
Úc Mở rộng Chung kết (1999)
Pháp mở rộng Chung kết (1998)
Wimbledon Vô Địch (1998)
Mỹ Mở rộng Vô Địch (1998)
Thành tích Huy chương Olympic
Women's tennis
Đại diện cho the  United States


Vàng 2000 Sydney Doubles
Vàng 2008 Beijing Doubles
Vàng 2012 London Singles
Vàng 2012 London Doubles

Serena Jameka Williams (sinh 26 tháng 9 năm 1981) là vận động viên quần vợt nữ người Mỹ, xếp hạng số 1 thế giới. Chị đã giành được 19 danh hiệu Grand Slam đơn, lần gần đây nhất là giải Úc mở rộng 2015 sau khi đánh bại tay vợt số 2 thế giới Maria Sharapova, vượt qua kỷ lục của 2 huyền thoại quần vợt là Chris Evert và Martina Navartilova. Chị cũng là tay vợt vô địch giải Grand Slam Mỹ mở rộng nhiều nhất cùng với đồng hương Chris Evert cùng có 6 lần đăng quang. Serena Willams là em gái của cựu số 1 thế giới Venus Williams (sở hữu 7 danh hiệu Grand Slam). Ở nội dung đánh đôi Serena Williams cùng chị gái cũng đã giành 13 danh hiệu ở cả 4 giải Grand Slam cùng với thành tích bất bại ở cả 13 trận chung kết. Ở nội dung đôi nam nữ chị cũng đã 4 lần vào chung kết ở 4 Grand Slam và có 2 danh hiệu ở Wimbledon và Mỹ mở rộng. Hiện chị là một trong những tay vợt nữ hàng đầu của thế giới (có tổng số tiền thưởng cao nhất mọi thời đại). Serena Williams được biết đến với những quả giao bóng uy lực và chính xác cùng những pha điều bóng hay đánh bóng mạnh mẽ. Ở WTA Tour Championships giải đấu dành cho 8 tay vợt xuất sắc nhất năm của WTA, Serena Williams cũng xuất sắc giành đến 5 chức vô địch và với 3 năm liên tiếp bảo vệ thành công ngôi vô địch lần gần nhất là năm 2014, với chiến thắng này đã giúp Serena Williams vượt qua huyền thoại Chirs Evert và san bằng kỷ lục của huyền thoại Steffi Graf và chỉ kém người đang đứng đầu là huyền thoại Martina Navratilova. Ở đấu trường Thế vận hội chị xuất sắc giành 3 HCV nội dung đôi nữ và 1 HCV nội dung đơn cho tuyển quần vợt Mỹ. Tại giải quần vợt nam nữ hỗn hợp Hopman Cup dành cho các đội tuyển quần vợt của các nước trên thế giới chị cũng đã 2 lần vô địch vào các năm 20032008. Chị được xem là 1 tượng đài của làng quần vợt Mỹ cũng như của thế giới. Hiện tại chị là một huyền thoại của quần vợt nữ của thế giới hiện tại. Luôn biết vượt qua ở những thời điểm khó khăn nhất, đó là điểm mạnh của Serena Williams. Giai đoạn chấn thương tưởng như không cầm vợt trở lại khi chị bật khỏi top 175 Thế giới, nhưng rồi Serena trở lại và giờ là số 1 Thế giới. Chị cũng là một trong những tay vợt nữ xuất sắc nhất mọi thời đại và cũng là 1 trong 4 tay vợt ngự trị trên ngôi vị số 1 nhiều nhất với 212 tuần, xếp thứ 3 mọi thời đại. Chị hiện sống tại BallenislesPalm Beach Gardens, Florida, Hoa Kỳ

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2012[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 29 tháng 5, Serena lần đầu tiên bại trận ngay tại vòng 1 của Grand Slam, trước Virginie Razzano với tỉ số 6–4, 6–75, 3–6 tại giải Pháp Mở rộng. Đây là thất bại đầu tiên tại vòng 1 sau 46 lần tham dự Grand Slam của chị.[1]

Tournament 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 SR W–L
Australian Open 2R 3R 4R QF A W A W 3R W QF W W A 4R QF 5 / 13 58–8
French Open 4R 3R A QF W SF QF A A QF 3R QF QF A 1R W 2 / 12 46–10
Wimbledon 3R A SF QF W W F 3R A QF F W W 4R W 4R 5 / 14 70–9
US Open 3R W QF F W A QF 4R 4R QF W SF A F W W 65–9
Win–Loss 8–4 11–2 12–3 18–4 21–0 19–1 14–3 12–2 5–2 19–3 19–3 23–2 18–1 9–2 17–2 14–2 16 / 52 236–36

Các trận chung kết Grand Slam[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nữ: 21 (19-4)[sửa | sửa mã nguồn]

Outcome Year Championship Surface Opponent Score
Winner 1999 US Open Hard Thụy Sĩ Martina Hingis 6–3, 7–6(7–4)
Runner-up 2001 US Open Hard Hoa Kỳ Venus Williams 2–6, 4–6
Winner 2002 French Open Clay Hoa Kỳ Venus Williams 7–5, 6–3
Winner 2002 Wimbledon Grass Hoa Kỳ Venus Williams 7–6(7–4), 6–3
Winner 2002 US Open (2) Hard Hoa Kỳ Venus Williams 6–4, 6–3
Winner 2003 Australian Open Hard Hoa Kỳ Venus Williams 7–6(7–4), 3–6, 6–4
Winner 2003 Wimbledon (2) Grass Hoa Kỳ Venus Williams 4–6, 6–4, 6–2
Runner-up 2004 Wimbledon Grass Nga Maria Sharapova 1–6, 4–6
Winner 2005 Australian Open (2) Hard Hoa Kỳ Lindsay Davenport 2–6, 6–3, 6–0
Winner 2007 Australian Open (3) Hard Nga Maria Sharapova 6–1, 6–2
Runner-up 2008 Wimbledon (2) Grass Hoa Kỳ Venus Williams 5–7, 4–6
Winner 2008 US Open (3) Hard Serbia Jelena Janković 6–4, 7–5
Winner 2009 Australian Open (4) Hard Nga Dinara Safina 6–0, 6–3
Winner 2009 Wimbledon (3) Grass Hoa Kỳ Venus Williams 7–6(7–3), 6–2
Winner 2010 Australian Open (5) Hard Bỉ Justine Henin 6–4, 3–6, 6–2
Winner 2010 Wimbledon (4) Grass Nga Vera Zvonareva 6–3, 6–2
Runner-up 2011 US Open (2) Hard Úc Samantha Stosur 2–6, 3–6
Winner 2012 Wimbledon (5) Grass Ba Lan Agnieszka Radwańska 6–1, 5–7, 6–2
Winner 2012 US Open (4) Hard Belarus Victoria Azarenka 6–2, 2–6, 7–5
Winner 2013 French Open (2) Clay Nga Maria Sharapova 6–4, 6–4
Winner 2013 US Open (5) Hard Belarus Victoria Azarenka 7-5, 6–7(6–8), 6-1
Winner 2014 US Open (6) Hard Caroline Wozniacki 6–3, 6–3
Winner 2015 Australian Open (6) Hard Maria Sharapova 6-3, 7-6(5)

Đôi nữ: 13 (13-0)[sửa | sửa mã nguồn]

Outcome Year Championship Surface Partner Opponents Score
Winner 1999 French Open Clay Hoa Kỳ Venus Williams Thụy Sĩ Martina Hingis
Nga Anna Kournikova
6–3, 6–7(2–7), 8–6
Winner 1999 US Open Hard Hoa Kỳ Venus Williams Hoa Kỳ Chanda Rubin
Pháp Sandrine Testud
4–6, 6–1, 6–4
Winner 2000 Wimbledon Grass Hoa Kỳ Venus Williams Pháp Julie Halard-Decugis
Nhật Bản Ai Sugiyama
6–3, 6–2
Winner 2001 Australian Open Hard Hoa Kỳ Venus Williams Hoa Kỳ Lindsay Davenport
Hoa Kỳ Corina Morariu
6–2, 2–6, 6–4
Winner 2002 Wimbledon (2) Grass Hoa Kỳ Venus Williams Tây Ban Nha Virginia Ruano Pascual
Argentina Paola Suárez
6–2, 7–5
Winner 2003 Australian Open (2) Hard Hoa Kỳ Venus Williams Tây Ban Nha Virginia Ruano Pascual
Argentina Paola Suárez
4–6, 6–4, 6–3
Winner 2008 Wimbledon (3) Grass Hoa Kỳ Venus Williams Hoa Kỳ Lisa Raymond
Úc Samantha Stosur
6–2, 6–2
Winner 2009 Australian Open (3) Hard Hoa Kỳ Venus Williams Slovakia Daniela Hantuchová
Nhật Bản Ai Sugiyama
6–3, 6–3
Winner 2009 Wimbledon (4) Grass Hoa Kỳ Venus Williams Úc Samantha Stosur
Úc Rennae Stubbs
7–6(7–4), 6–4
Winner 2009 US Open (2) Hard Hoa Kỳ Venus Williams Zimbabwe Cara Black
Hoa Kỳ Liezel Huber
6–2, 6–2
Winner 2010 Australian Open (4) Hard Hoa Kỳ Venus Williams Zimbabwe Cara Black
Hoa Kỳ Liezel Huber
6–4, 6–3
Winner 2010 French Open (2) Clay Hoa Kỳ Venus Williams Cộng hòa Séc Květa Peschke
Slovenia Katarina Srebotnik
6–2, 6–3
Winner 2012 Wimbledon (5) Grass Hoa Kỳ Venus Williams Cộng hòa Séc Andrea Hlaváčková
Cộng hòa Séc Lucie Hradecká
7–5, 6–4

Đôi nam nữ: 4 (2-2)[sửa | sửa mã nguồn]

Outcome Year Championship Surface Partner Opponents Score
Runner-up 1998 French Open Clay Argentina Luis Lobo Hoa Kỳ Justin Gimelstob
Hoa Kỳ Venus Williams
4–6, 4–6
Winner 1998 Wimbledon Grass Belarus Max Mirnyi Ấn Độ Mahesh Bhupathi
Croatia Mirjana Lučić
6–4, 6–4
Winner 1998 US Open Hard Belarus Max Mirnyi Hoa Kỳ Patrick Galbraith
Hoa Kỳ Lisa Raymond
6–2, 6–2
Runner-up 1999 Australian Open Hard Belarus Max Mirnyi Cộng hòa Nam Phi David Adams
Cộng hòa Nam Phi Mariaan de Swardt
4–6, 6–4, 6–7(5–7)

Danh hiệu Granslam đôi nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (13)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Người đánh cặp Đối thủ trận chung kết Tỉ số
1999 Pháp Mở rộng Hoa Kỳ Venus Williams Thụy Sĩ Martina Hingis
Nga Anna Kournikova
6-3, 6-7, 8-6
1999 Mỹ Mở rộng Hoa Kỳ Venus Williams Hoa Kỳ Chanda Rubin
Pháp Sandrine Testud
4-6, 6-1, 6-4
2000 Wimbledon Hoa Kỳ Venus Williams Pháp Julie Halard-Decugis
Nhật Bản Ai Sugiyama
6-3, 6-2
2001 Úc Mở rộng Hoa Kỳ Venus Williams Hoa Kỳ Lindsay Davenport
Hoa Kỳ Corina Morariu
6-2, 4-6, 6-4
2002 Wimbledon (2) Hoa Kỳ Venus Williams Tây Ban Nha Virginia Ruano Pascual
Argentina Paola Suárez
6-2, 7-5
2003 Australian Open (2) Hoa Kỳ Venus Williams Tây Ban Nha Virginia Ruano Pascual
Argentina Paola Suárez
4-6, 6-4, 6-3
2008 Wimbledon (3) Hoa Kỳ Venus Williams Úc Samantha Stosur
Hoa Kỳ Lisa Raymond
6-2, 6-2
2009 Australian Open (3) Hoa Kỳ Venus Williams Slovakia Daniela Hantuchová
Nhật Bản Ai Sugiyama
6–3, 6-3
2009 Wimbledon (4) Hoa Kỳ Venus Williams Úc Samantha Stosur
Úc Rennae Stubbs
7–6(7–4), 6–4
2009 US Open (2) Hoa Kỳ Venus Williams Zimbabwe Cara Black
Hoa Kỳ Liezel Huber
6–2, 6–2
2010 Australian Open (4) Hoa Kỳ Venus Williams Zimbabwe Cara Black
Hoa Kỳ Liezel Huber
6–4, 6–3
2010 French Open (2) Hoa Kỳ Venus Williams Cộng hòa Séc Květa Peschke
Slovenia Katarina Srebotnik
6–2, 6–3
2012 Wimbledon (5) Hoa Kỳ Venus Williams Cộng hòa Séc Andrea Hlaváčková
Cộng hòa Séc Lucie Hradecká
7–5, 6–4

Danh hiệu Granslam đôi nam nữ (4)[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (2)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Người đánh cặp Đối thủ trận chung kết Tỉ số
1998 Wimbledon Belarus Max Mirnyi Ấn Độ Mahesh Bhupathi
Croatia Mirjana Lučić
6-4, 6-4
1998 Mỹ Mở rộng Belarus Max Mirnyi Hoa Kỳ Patrick Galbraith
Hoa Kỳ Lisa Raymond
6-2, 6-2

Á quân (2)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Người đánh cặp Đối thủ trận chung kết Tỉ số
1998 Pháp Mỹ Mở rộng Argentina Luis Lobo Hoa Kỳ Justin Gimelstob
Hoa Kỳ Venus Williams
6-4, 6-4
1999 Úc Mở rộng Belarus Max Mirnyi Cộng hòa Nam Phi Mariaan de Swardt
Cộng hòa Nam Phi David Adams
6-4, 4-6, 7-6

Danh hiệu (39)[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Legend
Grand Slam (18)
Cúp Grand Slam (1)
WTA Championships (1)
Tier I (8)
Tier II (10)
Tier III (0)
Tier IV & V (0)
Titles by Surface
Hard (20)
Đất sét (2)
Grass (2)
Carpet (4)
No. Date Tournament Surface Opponent in Final Score in Final
1. 22 tháng 2, 1999 Paris, Pháp Carpet Pháp Amélie Mauresmo 2-6, 6-3, 7-6(4)
2. 1 tháng 3, 1999 Indian Wells, U.S. Hard Đức Steffi Graf 6-3, 3-6, 7-5
3. 9 tháng 8, 1999 Los Angeles, USA Hard Pháp Julie Halard-Decugis 6-1 6-4
4. 30 tháng 8, 1999 Mỹ Mở rộng, New York, USA Hard Thụy Sĩ Martina Hingis 6-3, 7-6(4)
5. 27 tháng 9, 1999 Munich, Đức (Cúp Grand Slam) Hard Hoa Kỳ Venus Williams 6-1, 3-6, 6-3
6. 14 tháng 2, 2000 Hanover, Đức Carpet Cộng hòa Séc Denisa Chládková 6-1, 6-1
7. 7 tháng 8, 2000 Los Angeles, USA Hard Hoa Kỳ Lindsay Davenport 4-6, 6-4, 7-6(1)
8. 2 tháng 10, 2000 Tōkyō, Nhật Bản (Princess) Hard Pháp Julie Halard-Decugis 7-5, 6-1
9. 1 tháng 3, 2001 Indian Wells, USA Bỉ Kim Clijsters 4-6, 6-4, 6-2
10. 13 tháng 8, 2001 Toronto, Canada Hard Hoa Kỳ Jennifer Capriati 6-1, 6-7(7), 6-3
11. 29 tháng 10, 2001 WTA Tour Championships, Munich, Đức Hard Hoa Kỳ Lindsay Davenport walkover
12. 25 tháng 2, 2002 Scottsdale, USA Hard Hoa Kỳ Jennifer Capriati 6-2, 4-6, 6-4
13. 18 tháng 3, 2002 Miami, USA Hard Hoa Kỳ Jennifer Capriati 7-5, 7-6(4)
13 tháng 5, 2002 Roma, Ý Đất sét Bỉ Justine Henin-Hardenne 7-6(6), 6-4
15. 27 tháng 5, 2002 Pháp Mở rộng, Paris, France Đất sét Hoa Kỳ Venus Williams 7-5, 6-3
16. 24 tháng 6, 2002 Wimbledon, Luân Đôn, Vương quốc Liên Grass Hoa Kỳ Venus Williams 7-6(4), 6-3
17. 26 tháng 8, 2002 Mỹ Mở rộng, New York, Hoa Kỳ Hard Hoa Kỳ Venus Williams 6-4, 6-3
18. 16 tháng 9, 2002 Tōkyō, Nhật Bản (Princess) Hard Bỉ Kim Clijsters 2-6, 6-3, 6-3
19. 9 tháng 9, 2002 Leipzig, Đức Carpet Nga Anastasia Myskina 6-3, 6-2
20. 13 tháng 1, 2003 Úc Mở rộng, Melbourne, Úc Hard Hoa Kỳ Venus Williams 7-6(4), 3-6, 6-4
21. 3 tháng 2, 2003 Paris, Pháp Carpet Pháp Amélie Mauresmo 6-3, 6-2
22. 17 tháng 3, 2003 Miami, USA Hard Hoa Kỳ Jennifer Capriati 4-6, 6-4, 6-1
23. 23 tháng 6, 2003 Wimbledon, Luân Đôn, Vương quốc Liên Grass Hoa Kỳ Venus Williams 4-6, 6-4, 6-2
24. Miami, USA Hard Nga Elena Dementieva 6-1, 6-1
25. 20 tháng 9, 2004 Bắc Kinh, Trung Quốc Hard Nga Svetlana Kuznetsova 4-6, 7-5, 6-4
26. 17 tháng 1, 2005 Úc Mở rộng, Melbourne, Úc Hard Hoa Kỳ Lindsay Davenport 2-6, 6-3, 6-0
27. 27 tháng 1, 2007 Úc Mở rộng, Melbourne, Úc Hard Nga Maria Sharapova 6-1, 6-2
28. 31 tháng 3, 2007 Miami, USA Hard Bỉ Justine Henin 0-6, 7-5, 6-3

Đôi (11)[sửa | sửa mã nguồn]

Legend
Grand Slam (6)
Olympic Gold (1)
WTA Championships (0)
Tier I (1)
Tier II (2)
Tier III (1)
Tier IV & V (0)
No. Date Tournament Partnering Opponents in Final Score in Final
1. 23 tháng 2, 1998 Oklahoma City, H.K. Hoa Kỳ Venus Williams România Catalina Cristea
Úc Kristine Kunce
7-5, 6-2
2. 12 tháng 10, 1998 Zürich Mở rộng, Thụy Sĩ Hoa Kỳ Venus Williams Cộng hòa Nam Phi Mariaan de Swardt
Ukraina Elena Tatarkova
5-7, 6-1, 6-3
3. 15 tháng 2, 1999 Hamburg, Đức Hoa Kỳ Venus Williams Pháp Alexandra Fusai
Pháp Nathalie Tauziat
5-7, 6-2, 6-2
4. 24 tháng 5, 1999 Pháp Mở rộng, Paris Hoa Kỳ Venus Williams Thụy Sĩ Martina Hingis
Nga Anna Kournikova
6-3, 6-7(2), 8-6
5. 30 tháng 8, 1999 Mỹ Mở rộng, Thành phố New York Hoa Kỳ Venus Williams Hoa Kỳ Chanda Rubin
Pháp Sandrine Testud
4-6, 6-1, 6-4
6. 26 tháng 6, 2000 Wimbledon, Vương quốc Liên Hoa Kỳ Venus Williams Pháp Julie Halard
Nhật Bản Ai Sugiyama
6-3, 6-2
7. 18 tháng 9, 2000 Thế vận hội Mùa, Sydney, Úc Hoa Kỳ Venus Williams|Hà Lan Kristie Boogert
Hà Lan Miriam Oremans
6-1, 6-1
8. 15 tháng 1, 2001 Australian Open, Melbourne Hoa Kỳ Venus Williams Hoa Kỳ Lindsay Davenport
Hoa Kỳ Corina Morariu
6-2, 4-6, 6-4
9. 24 tháng 6, 2002 Hoa Kỳ Venus Williams Tây Ban Nha Virginia Ruano Pascual
Argentina Paola Suárez
6-2, 7-5
10. 24 tháng 9, 2002 Leipzig, Đức Hoa Kỳ Alexandra Stevenson Slovakia Janette Husárová
Argentina Paola Suárez
6-3, 7-5
11. 13 tháng 1, 2003 Australian Open, Melbourne Hoa Kỳ Venus Williams Tây Ban Nha Virginia Ruano Pascual
Argentina Paola Suárez
4-6, 6-4, 6-3
Tournament 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 Career SR Career Win-Loss
Úc Mở rộng A A A 2R 3R 4R QF A W A W 3R W 3/8 33-5
French Open A A A 4R 3R A QF W SF QF A A QF 1 / 7 29-6
Wimbledon A A A 3R A SF QF W W F 3R A QF 2/8 37-6
Mỹ Mở rộng A A A 3R W QF F W A QF 4R 4R QF 2/9 40-7
Grand Slam SR 0/0 0/0 0/0 0/4 1/3 0/3 0/4 3/3 2/3 0/3 1/3 0/2 1/4 8/32 N/A
Grand Slam Win-Loss 0-0 0-0 0-0 8-4 11-2 12-3 18-4 21-0 19-1 14-3 12-2 5-2 19-3 N/A 139-24
WTA Tour Championships A A A A A A W F A F A A RR 1/4 9-4
Tokyo A A A A A A A A A A A A A 0/0 0-0
Indian Wells A A LQ A W QF W A A A A A A 2/4 14-2
Miami A A A QF F 4R QF W W W QF A W 4/9 41-5
Charleston A A A A A A A QF F 3R A A 2R 0 / 4 7-3
Berlin A A A A QF A A F A A A A A 0 / 2 5-2
Rome A A A QF QF A A W SF SF 2R A QF 1 / 7 18-6
San Diego A A A A A A A A A QF A A A 0 / 1 2-0
Montréal/Toronto A A A A A F W A A A 3R A A 1 / 3 10-1
Moscow A A 1R A A A A A A A A A F 0 / 2 6-2²
Zurich A A LQ A A A A A A A A A 1R 0 / 1 0-1
Tournaments Played 1 0 5 11 12 11 10 13 7 12 10 4 13 N/A 106
Finals Reached 0 0 0 0 6 5 4 10 5 5 1 0 3 N/A 38
Tournaments Won 0 0 0 0 5 3 3 8 4 2 1 0 2 N/A 28
Hardcourt Win-Loss 0-1 0-0 2-2 19-7 29-4 25-5 30-5 25-2 13-0 23-5 16-4 12-4 22-6 N/A 216-43
Clay Win-Loss 0-0 0-0 0-0 6-2 6-3 0-1 4-1 17-2 12-3 10-3 2-2 0-0 6-3 N/A 63-20
Grass Win-Loss 0-0 0-0 0-0 4-2 0-0 5-1 4-1 7-0 7-0 6-1 2-1 0-0 4-1 N/A 39-7
Carpet Win-Loss 0-0 0-0 7-3 0-0 5-0 7-1 0-0 7-1 4-0 0-0 1-0 0-0 0-0 N/A 31-5
Overall Win-Loss 0-1 0-0 9-5 29-11 40-7 37-8 38-7 56-5 36-3 39-9 21-7 12-4 35-10 N/A 352-771
Year End Ranking - - 99 20 4 6 6 1 3 7 11 95 7 N/A N/A
  • A = không tham gia giải đấu
  • SR = the ratio of the number of singles tournaments won to the number of those tournaments played
  • LQ = thua ở vòng loại
  • 1 Nếu tính cả số lần tham dự Fed Cup (3-0), kỷ lục thắng thua tổng cộng là 355-77.
  • ² Won 3 matches in the 1997 qualifying tournament to reach the main draw.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Serena Williams collapses in opener (Serena Williams sụp đổ ở trận mở màn) (tiếng Anh)
WTA | 10 vận động viên quần vợt nữ hàng đầu tính đến 13 tháng 1 năm 2015
1. đứng yên Flag of the United States.svg Serena Williams
6. giảm theo hướng tiêu cực Flag of Poland.svg Agnieszka Radwanska
2. đứng yên Flag of Russia.svg Maria Sharapova
7. giảm theo hướng tiêu cực Flag of Canada.svg Eugenie Bouchard
3. đứng yên Flag of Romania.svg Simona Halep
8. đứng yên Flag of Denmark.svg Caroline Wozniacki
4. đứng yên Flag of the Czech Republic.svg Petra Kvitova
9. đứng yên Flag of Germany.svg Angelique Kerber
05. tăng theo hướng tích cực Flag of Serbia.svg Ana Ivanović
10. đứng yên Flag of Russia.svg Ekaterina Makarova