Severodvinsk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Severodvinsk (tiếng Việt)
Северодвинск (tiếng Nga)
Severodvinsk (tiếng Anh)
—  City[1]  —
Lomonosova st..jpg
Phố Lomonosova ở Severodvinsk
Severodvinsk trên bản đồ Arkhangelsk Oblast
Severodvinsk
Severodvinsk
Tọa độ: 64°34′5″B 39°49′54″Đ / 64,56806°B 39,83167°Đ / 64.56806; 39.83167Tọa độ: 64°34′5″B 39°49′54″Đ / 64,56806°B 39,83167°Đ / 64.56806; 39.83167
Coat of Arms of Severodvinsk.svg
Coat of arms of Severodvinsk
Anthem Anthem of Severodvinsk[2]
City Ngày Last Sunday of July[3]
Hành chính (vào thời điểm May 2010)
Quốc gia Nga
Trực thuộc Arkhangelsk Oblast[4]
Thuộc quyền tài phán hành chính của Severodvinsk Town of Oblast Significance[5]
Trung tâm hành chính của Severodvinsk Town of Oblast Significance[1]
Địa vị đô thị (as of Tháng 2 năm 2010)
Vùng đô thị Severodvinsk Urban Okrug[6]
Administrative center of Severodvinsk Urban Okrug[6]
Mayor[7] Mikhail Gmyrin[8]
Representative body City Council of Deputies[9]
Đặc điểm địa phương
Diện tích 120,51 km² (46,5 mi²)
'Múi giờ ở Nga MSK/MSD (UTC+3/+4)
' 1936[10]
Các tên gọi cũ Sudostroy (until 1938),[10]Molotovsk (until 1957)[10]
Mã bưu chính 164500, 164525-164528[11]
Đầu số điện thoại +7 8184, 81842[12]
Trang mạng chính thức http://www.severodvinsk.info/

Severodvinsk (tiếng Nga: Северодвинск) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Arkhangelsk Oblast, ở đồng bằng châu thổ sông Bắc Dvina, 35 km về phía tây Arkhangelsk. Thành phố có dân số 201.551 người (theo điều tra dân số năm 2002. Đây là thành phố lớn thứ 91 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 192.265 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[13] 201.551 (diều tra dân số năm 2002);[14] 248.670 (điều tra dân số năm 1989).[15]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Bản mẫu:OKATO reference
  2. ^ Муниципальный Совет Северодвинска. Решение №123 от 28 октября 2004 г. «Об утверждении Положения "О гимне города Северодвинска"». Вступил в силу с момента опубликования. Опубликован: "Северный рабочий" ("Вестник муниципального Совета Северодвинска"), №198–200, 14 декабря 2004 г. (Municipal Council of Severodvinsk. Decision #123 of 28 tháng 10 năm 2004 On the Adoption of the Provision "On the Anthem of the City of Severodvinsk". Có hiệu lực từ  the moment of publication.).
  3. ^ Charter of Severodvinsk, Article 1.3
  4. ^ Law #65-5-OZ, Article 15.1.1
  5. ^ Law #65-5-OZ
  6. ^ a ă Bản mẫu:RussiaAdmMunRef
  7. ^ Charter of Severodvinsk, Article 33.1.2
  8. ^ Official website of the Administration of Severodvinsk. Mikhail Arkadyevich Gmyrin, Mayor of Severodvinsk (tiếng Nga)
  9. ^ Charter of Severodvinsk, Article 33.1.1
  10. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên ReferenceA
  11. ^ “List of postal codes” (bằng tiếng Nga). Russian Post. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2011. 
  12. ^ “Телефонный код города Северодвинск” (bằng tiếng Nga). Коды городов. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2011. 
  13. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  14. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  15. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 

Bản mẫu:Tỉnh Arkhangelsk