Shape of My Heart

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Shape of My Heart"
Đĩa đơn của Backstreet Boys
từ album Black & Blue
Phát hành 3 tháng 10, 2000 (2000-10-03)
(Xem lịch sử phát hành)
Định dạng CD đĩa đơn
Thu âm Tháng 7 năm 2000
Polar Studios, Cheiron Studios
Thể loại Pop
Thời lượng 3:52
Hãng đĩa Jive Records
Sáng tác Max Martin, Rami, Lisa Miskovsky
Sản xuất Max Martin, Rami
Thứ tự đĩa đơn của Backstreet Boys
"The One"
(2000)
"Shape of My Heart"
(2000)
"The Call"
(2001)

"Shape of My Heart" là bài hát của ban nhạc pop người Mỹ Backstreet Boys, phát hành tháng 10 năm 2000 làm đĩa đơn mở đầu cho album phòng thu Black & Blue. Ca khúc này đã đạt được đến vị trí số 9 trên Billboard Hot 100 và vị trí số 1 trên Mainstream Top 40. Trên Total Request Live của MTV, video âm nhạc đã phá kỉ lục của chính Backstreet Boys về ca khúc đạt vị trí số 1 lâu nhất (ca khúc giữ kỉ lục trước đó là "Larger than Life"), với 61 tuần ở vị trí dẫn đầu. Bài hát cũng đem lại cho nhóm một đề cử hạng mục Best Pop Performance by a Duo or Group with Vocals tại giải Grammy lần thứ 44.

Năm 2008, một trong những tác giả của bài hát này là Lisa Miskovsky, đã phát hành phiên bản của riêng cô với tên "Another Shape of My Heart".

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video âm nhạc của "Shape of My Heart" do Matthew Rolston đạo diễn đã được quay từ 1 đến 2 tháng 10 năm 2000, tại nhà hát Capitol ở Thành phố Salt Lake.

Danh sách track[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Shape of My Heart" - 3:47
  2. "All I Have to Give" (Acapella) - 3:48
  3. "The One" (Jack D.Elliot Radio Mix) - 3:46

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2000) Vị trí
cao nhất
Anh Quốc (The Official Charts Company)[1] 4
Áo (Ö3 Austria Top 75)[2] 4
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[3] 11
Bỉ (Ultratop 40 Wallonia)[4] 25
Đan Mạch (Tracklisten)[5] 9
Hà Lan (Mega Single Top 100)[6] 3
US Billboard Hot 100[7] 9
US Pop Songs (Billboard)[8] 1
Ireland (IRMA)[9] 6
Na Uy (VG-lista)[10] 1
New Zealand (RIANZ)[11] 1
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[12] 3
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[13] 1
Thụy Sĩ (Media Control AG)[14] 1
Úc (ARIA)[15] 5
Ý (FIMI)[16] 1

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Định dạng Ngày phát hành
Radio 3 tháng 10, 2000 (2000-10-03)
CD đĩa đơn 31 tháng 10, 2000 (2000-10-31)
Tiền nhiệm:
"Dom tio budorden" của "Feven"
Đĩa đơn quán quân Swedish Singles Chart
2 tháng 11 năm 2000 (1 tuần)
Kế nhiệm:
"My Love" của Westlife
Tiền vị:
"Lydia" của Fur Patrol
Đĩa đơn quán quân New Zealand Singles Chart
14 tháng 1 năm 2001 (1 tuần)
Kế vị
"Cruisin'" của Gwyneth Paltrow hợp tác với Huey Lewis
Tiền nhiệm:
"Beautiful Day" của U2
Đĩa đơn quán quân Italian Singles Chart
16 tháng 11 năm 2000 (1 tuần)
Kế nhiệm:
"Again" của Lenny Kravitz
Tiền nhiệm:
"Lady (Hear Me Tonight)" của Mojo
Đĩa đơn quán quân European Hot 100 Singles
25 tháng 11 năm 2000 (1 tuần)
Kế nhiệm:
"One More Time" của Daft Punk
Tiền nhiệm:
"Beautiful Day" của U2
Đĩa đơn quán quân Norwegian Singles Chart
Tuần 44 năm 2000 (3 tuần)
Kế nhiệm:
"Same Old Brand New You" của A1
Tiền nhiệm:
"Lady (Hear Me Tonight)" của Modjo
Đĩa đơn quán quân Swiss Singles Chart
26 tháng 11 năm (2 weeks)
Kế nhiệm:
"Lady (Hear Me Tonight)" của Modjo

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Archive Chart" UK Singles Chart. The Official Charts Company. Truy cập 2 tháng 3 năm 2011.
  2. ^ "Backstreet Boys - Shape Of My Heart Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 3 năm 2011.
  3. ^ "Ultratop.be - Backstreet Boys - Shape Of My Heart" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 2 tháng 3 năm 2011.
  4. ^ "Ultratop.be - Backstreet Boys - Shape Of My Heart" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 2 tháng 3 năm 2011.
  5. ^ "Danishcharts.com - Backstreet Boys - Shape Of My Heart". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 3 năm 2011.
  6. ^ "Dutchcharts.nl - Backstreet Boys - Shape Of My Heart" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 2 tháng 3 năm 2011.
  7. ^ "Backstreet Boys Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for Backstreet Boys. Prometheus Global Media. Truy cập 2 tháng 3 năm 2011.
  8. ^ "Backstreet Boys Album & Song Chart History" Billboard Pop Songs for Backstreet Boys. Prometheus Global Media. Truy cập 2 tháng 3 năm 2011.
  9. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 2 tháng 3 năm 2011.
  10. ^ "Norwegiancharts.com - Backstreet Boys - Shape Of My Heart". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 3 năm 2011.
  11. ^ "Charts.org.nz - Backstreet Boys - Shape Of My Heart". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 3 năm 2011.
  12. ^ "Finnishcharts.com - Backstreet Boys - Shape Of My Heart". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 3 năm 2011.
  13. ^ "Swedishcharts.com - Backstreet Boys - Shape Of My Heart". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 3 năm 2011.
  14. ^ "Backstreet Boys - Shape Of My Heart swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 3 năm 2011.
  15. ^ "Australian-charts.com - Backstreet Boys - Shape Of My Heart". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 3 năm 2011.
  16. ^ "Italiancharts.com - Backstreet Boys - Shape Of My Heart". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 3 năm 2011.