Shimizu Saki

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Nhật; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Shimizu. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp tên người Nhật hiện đại khi viết bằng ký tự La Tinh thường được viết theo thứ tự Tây phương (tên trước họ sau).
Shimizu Saki (清水 佐紀)
Nghệ danh Saki-chan, Sakitan, Saki, Captain
Sinh 22 tháng 11, 1991 (22 tuổi)
Nguyên quán Japanese flagTokyo, Nhật Bản
Nghề nghiệp Ca sĩ
Thể loại Nhạc pop Nhật Bản
Năm 2002 đến nay
Hãng đĩa Piccolo Town
Hợp tác Berryz Kobo, H.P. All Stars, Hello! Project Kids, ZYX, High King
Website Hello! Project.com

Shimizu Saki (Nhật: 清水 佐紀 Shimizu Saki?, Thanh Thủy Tá Kỉ) hiện là trưởng nhóm Berryz Koubou của Hello! Project và đồng thời là thành viên của nhóm High King cùng thuộc Hello! Project[1]

Thông tin sơ lược[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tên tiếng nhật: 清水佐紀
  • Biệt danh: Saki-chan, Sakitan, Saki, Captain (đội trưởng)
  • Ngày sinh: 22/11/1991
  • Nơi sinh: Tokyo, Japan
  • Nhóm máu: O
  • Chiều cao: 1m51
  • Đơn vị hợp tác: Hello! Project Shirogumi (2005), Wonderful Hearts (2006-)
  • Shuffle Unit: H.P. All Stars (2004)

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Shimizu Saki sinh ra tại Tokyo vào ngày 22 tháng 11 năm 1992 trong một gia đình 4 người (có một anh trai). Sau khi được chọn trong đợt tuyển giọng của Hello! Project năm 2002, Saki gia nhập với tư cách là 1 trong 15 thành viên của Hello! Project Kids và tham gia vào nhóm ZYX trong năm 2003. Nhóm này đã cho ra 2 Single trước khi ngừng hoạt động.

Năm 2004, Shimizu là một trong 8 thành viên của Hello! Project Kids được chọn để hợp thành Berryz Koubou. Với tư cách là người lớn tuổi nhất, Saki được giao trọng trách trưởng nhóm từ khi Berryz Koubou thành lập cho đến nay.

Vào năm 2008, Shimizu Saki được chọn vào nhóm nhạc High King cùng với 4 thành viên khác từ Morning Musume, °C-uteHello! Pro Egg

Trong hội thao (Hello! Project Sport Festival), Saki là thành viên của đội bóng Little Gatas (2004), Mix Gatas (2006) và Gatas Brilhantes (2007)

Shimizu Saki được chọn là thành viên giỏi nhất về vũ đạo trong Hello! Project Kids. Bù lại cho giọng hát không được xuất sắc bằng những thành viên hát chính trong Berryz Koubou như Sugaya Risako, Natsuyaki MiyabiTsugunaga Momoko, Saki luôn được đảm nhận phần nhảy solo trong những buổi phối hợp.

Saki là trưởng nhóm duy nhất trong H!P được gọi là Captain (có cả nickname Captain), trong khi những người đứng đầu các nhóm khác được gọi là leader.

Là người ủng hộ việc viết thư tay để tránh lạm dụng quá mức thư điện tử, Saki có sở thích trao đổi thư từ với bạn bè trong lớp và có 1 bộ sưu tập lớn những lá thư nhận được từ khi bắt đầu đi học. Ngoài ra Saki được học đánh đàn Piano từ mẫu giáo và có khả năng chơi được cả Alto (một loại nhạc cụ giống như sáo) tuy nhiên khả năng còn nhiều hạn chế.

Tự bạch[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sở thích: Sưu tầm hình dán(Sticker)
  • Sở trường: Đảo mắt, gửi e-mail nhanh, nhảy múa
  • Điểm mạnh: Lúc nào cũng vui tươi
  • Điểm yếu: dễ nổi cáu khi dậy sớm
  • Thói quen: bắt đầu nhảy múa khi trông thấy một tấm gương
  • Màu sắc yêu thích: Hồng, Xanh da trời
  • Loài hoa yêu thích: Hướng dương
  • Nhãn hiệu ưa thích: MARY QUANT, GARCIA MARQUEZ, Samantha Vega
  • Nghệ sĩ yêu thích: SMAP.
  • Không thích: Quái vật, chạy bộ, sâu bọ, các loại rau
  • Rất sợ: Quái vật, sâu bọ
  • Bộ phim ưa thích: “One Piece”
  • Bộ sách ưa thích: “Atanshinchi” (truyện tranh)
  • Từ ngữ ưa thích: “Doryoku” (nỗ lực)
  • Mùa ưa thích: Đông. Mình nhạy cảm với cái nóng, nên mình thích mùa Đông hơn.
  • Thực phẩm ưa thích: Ice-cream, Yakiniku (thịt rán kiểu Nhật), súp Miso mẹ nấu (súp Miso thịt heo)
  • Động vật ưa thích: heo
  • Thực phẩm không thích: Rau, lươn
  • Bài hát ưa thích: “Ganbacchae!” (Morning Musume) và “Sekai ni Hitotsu Dake no Hana” (SMAP)
  • Đặc điểm quyến rũ: Lông mi

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

ZYX[sửa | sửa mã nguồn]

# Tựa đề Ngày phát hành
1 Iku ZYX! FLY HIGH (行くZYX! FLY HIGH) 2003.08.06
2 Shiroi TOKYO (白いTOKYO) 2003.12.10

Berryz Koubou[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

# Tựa đề Ngày phát hành
1 Anata Nashi de wa Ikite Yukenai (あなたなしでは生きてゆけない) 2004.03.03
2 Fighting Pose wa Date ja nai! (ファイティングポーズはダテじゃない!) 2004.04.28
3 Piriri to Yukou! (ピリリと行こう!) 2004.05.26
4 Happiness ~Koufuku Kangei!~ (ハピネス~幸福歓迎!~) 2004.08.25
5 Koi no Jubaku (恋の呪縛) 2004.11.10
6 Special Generation (スッペシャルェネレ~ション) 2005.03.30
7 Nanchuu Koi wo Yatteruu YOU KNOW? (なんちゅう恋をやってるぅ YOU KNOW?) 2005.06.08
8 21ji Made no Cinderella (21時までのシンデレラ) 2005.08.03
9 Gag 100 Kaibun Aishite Kudasai (ギャグ100回分愛してください) 2005.11.23
10 Jiriri Kiteru (ジリリ キテル) 2006.03.29
11 Waracchaou yo Boyfriend (笑っちゃおうよ BOYFRIEND) 2006.08.02
12 Munasawagi Scarlet (胸騒ぎスカーレット) 2006.12.06
13 Very Beauty 2007.03.07
14 Kokuhaku no Funsui Hiroba (告白の噴水広場) 2007.06.27
15 Tsukiatteru no ni Kataomoi (付き合ってるのに片思い) 2007.11.28
16 Dschinghis Khan (ジンギスカン) 2008.03.12
17 Yuke Yuke Monkey Dance (行け 行け モンキーダンス) 2008.07.09
18 MADAYADE 2008.11.05

Albums[sửa | sửa mã nguồn]

# Tựa đề Ngày phát hành
1 1st Cho Berryz (超ベリーズ) 2004.07.07
2 Dai ② Seichouki (第②成長記) 2005.11.16
2.5 Special! Best Mini ~2.5 Maime no Kare~ (スッペシャル!ベストミニ~2.5枚目の彼~) 2005.12.07
3 ③ Natsu Natsu Mini Berryz (③夏夏ミニベリーズ) 2006.07.05
4 4th Ai no Nanchara Shisuu (4th 愛のなんちゃら指数) 2007.08.01
5 5 (FIVE) 2008.09.10

High King[sửa | sửa mã nguồn]

# Tựa đề Ngày phát hành
1 Cinderalla\Complex (C\C シンデレラ\コンプレックス) 2008.06.11

Đóng phim[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Hello! Project New unit "High King"” (bằng tiếng Nhật). 15 tháng 5 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]