Si Bun Rueang (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Si Bun Rueang
ศรีบุญเรือง
Số liệu thống kê
Tỉnh: Nongbua Lamphu
Văn phòng huyện: Mueang Mai
16°57′57″B 102°16′48″Đ / 16,96583°B 102,28°Đ / 16.96583; 102.28000
Diện tích: 830,643 km²
Dân số: 107.804 (2005)
Mật độ dân số: 129,8 người/km²
Mã địa lý: 3904
Mã bưu chính: 39180
Bản đồ
Bản đồ Nongbua Lamphu, Thái Lan với Si Bun Rueang

Si Bun Rueang (tiếng Thái: ศรีบุญเรือง) là một huyện (amphoe) ở tây nam của tỉnh Nongbua Lamphu, đông bắc Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực này là Ban Non Sung Plueai của Tambon Yang Lo, huyện Nongbua Lamphu, tỉnh Udon Thani. Chính quyền đã lập tiểu huyện (King Amphoe) ngày 16 tháng 7 năm 1965,[1] và đơn vị này đã được nâng cấp thành huyện ngày ngày 1 tháng 3 năm, năm 1969.[2]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là Na Wang, Na Klang, Mueang Nong Bua Lamphu, Non Sang của tỉnh Nongbua Lamphu, Nong Na Kham, Si Chomphu của tỉnh Khon Kaen, Phu Kradueng Pha KhaoErawan của tỉnh Loei.

Nguồn nước chính ở đây là sông Phong.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 12 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 153 làng (muban). Có hai thị trấn (thesaban tambon) - Non Sung Plueai nằm trên một phần của tambon Mueang Mai, and Chom Thong nằm trên một phần của tambon Si Bun Rueang. Có 12 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Mueang Mai เมืองใหม่ 15 10.913
2. Si Bun Rueang ศรีบุญเรือง 15 10.594
3. Nong Bua Tai หนองบัวใต้ 10 7.294
4. Kut Sathian กุดสะเทียน 8 5.276
5. Na Kok นากอก 22 15.750
6. Non Sa-at โนนสะอาด 17 12.367
7. Yang Lo ยางหล่อ 15 8.954
8. Non Muang โนนม่วง 11 8.423
9. Nong Kung Kaeo หนองกุงแก้ว 12 7.159
10. Nong Kae หนองแก 11 8.093
11. Sai Thong ทรายทอง 9 8.478
12. Han Na Ngam หันนางาม 8 4.503

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]