Si Chomphu (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Si Chomphu
สีชมพู
Số liệu thống kê
Tỉnh: Khon Kaen
Văn phòng huyện: Wang Phoem
16°48′1″B 102°11′16″Đ / 16,80028°B 102,18778°Đ / 16.80028; 102.18778
Diện tích: 529,041 km²
Dân số: 78.220 (2005)
Mật độ dân số: 147,9 người/km²
Mã địa lý: 4006
Mã bưu chính: 40220
Bản đồ
Bản đồ Khon Kaen, Thái Lan với Si Chomphu

Si Chomphu (tiếng Thái: สีชมพู) là một huyện (amphoe) của tỉnh Khon Kaen, đông bắc Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện được thành lập làm một tiểu huyện (king amphoe) ngày 1 tháng 7 năm 1965, khi ba tambon Si Suk, Si Chomphu và Na Chan được tách từ huyện Chum Phae.[1] Đơn vị hành chính này đã được nâng cấp thành huyện vào ngày 1 tháng 3 năm 1969.[2]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) Si Bun Rueang của tỉnh Nongbua Lamphu, Nong Na Kham, Wiang KaoChum Phae của tỉnh Khon Kaen, và Phu Kradueng của tỉnh Loei.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia ra thành 10 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 107 làng (muban). Si Chomphu là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Wang Phoem. Có 10 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Si Chomphu สีชมพู 11 9.039
2. Si Suk ศรีสุข 15 11.109
3. Na Chan นาจาน 14 10.035
4. Wang Phoem วังเพิ่ม 13 11.377
5. Sam Yang ซำยาง 6 3.875
6. Nong Daeng หนองแดง 10 7.255
7. Dong Lan ดงลาน 9 7.691
8. Boribun บริบูรณ์ 12 7.111
9. Ban Mai บ้านใหม่ 10 5.619
10. Phu Han ภูห่าน 7 5.109

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง แบ่งท้องที่ตั้งเป็นกิ่งอำเภอ”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 83 (59 ง): 2260. 12 tháng 7 năm 1965. 
  2. ^ “พระราชกฤษฎีกาจัดตั้งอำเภอสมเด็จ อำเภอสีชมพู อำเภอหนองบัวแดง อำเภอบ้านแท่น อำเภอดอนตูม อำเภอนากลาง อำเภอศรีบุญเรือง และอำเภอป่าติ้ว พ.ศ. ๒๕๑๒”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 86 (16 ก): 225–229. 25 tháng 2 năm 1969. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]