Si Sakhon (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Si Sakhon
ศรีสาคร
Số liệu thống kê
Tỉnh: Narathiwat
Văn phòng huyện: Sako
6°13′53″B 101°30′0″Đ / 6,23139°B 101,5°Đ / 6.23139; 101.50000
Diện tích: 500,1 km²
Dân số: 31.576 (2005)
Mật độ dân số: 63,1 người/km²
Mã địa lý: 9607
Mã bưu chính: 96210
Bản đồ
Bản đồ Narathiwat, Thái Lan với Si Sakhon

Si Sakhon (tiếng Thái: ศรีสาคร) là một huyện (amphoe) của tỉnh Narathiwat, phía nam Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu, tambon Sa Ko thuộc huyện Rueso. Bộ phận phát triển của quân đội Thái Lan đã định cư ở khu vực này giai đoạn 1963-1974, và họ đã phát triển hạ tầng cơ sở của tambon Sa Ko. Bộ nội vụ Thái Lan sau đó đã lập tiểu huyện Si Sakhon gồm 2 tambon, Sako và Tamayung vào ngày 23 tháng 9 năm 1974.[1] Đơn vị này đã được nâng cấp thành huyện ngày 25 tháng 3 năm 1979.[2][3]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là Rueso, Ra-ngaeChanae của tỉnh Narathiwat, Than ToBannang Sata của tỉnh Yala.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 6 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 39 làng (muban). Thị trấn (thesaban tambon) Si Sakhon nằm trên một phần của tambon Si Sakhon và Sa Ko. Có 6 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Sako ซากอ 6 6.992
2. Tamayung ตะมะยูง 6 4.734
3. Si Sakhon ศรีสาคร 10 8.473
4. Choeng Khiri เชิงคีรี 4 4.750
5. Kalong กาหลง 4 2.730
6. Si Banphot ศรีบรรพต 9 3.897

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]