Sikorsky H-5

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
R-5 / H-5
Sikorsky YH-5A tại Bảo tàng quốc gia không quân Hoa Kỳ
Kiểu Trực thăng
Nhà chế tạo Sikorsky
Chuyến bay đầu 18 tháng 9, 1943 (1943-09-18)
Vào trang bị Tháng 2, 1945
Thải loại 1957
Sử dụng chính Flag of the United States.svg Không quân Lục quân Hoa Kỳ
Giai đoạn sản xuất 1944–1951
Số lượng sản xuất trên 300
Phát triển từ Sikorsky R-4
Biến thể Westland Dragonfly

Sikorsky H-5, (còn gọi là R-5, S-51, HO2S-1, HO3S-1) (R-5 cho đến năm 1948; định danh công ty VS-327)[1] là một loại trực thăng do Sikorsky Aircraft Corporation chế tạo, được Không quân Hoa Kỳ sử dụng (trước là Không quân Lục quân Hoa Kỳ) và cả Hải quân Hoa KỳBảo vệ Bờ biển Hoa Kỳ (với định danh HO2SHO3S). Nó cũng được Bộ bưu chính Hoa Kỳ sử dụng.[2] Tháng 12 năm 1946, một thỏa thuận được ký kết giữa công ty Westland Aircraft của Anh và Sikorsky để sản xuất một phiên bản Anh của H-5 hoặc S-51, được chế tạo bởi ở Anh theo giấy phép với tên gọi Westland-Sikorsky WS-51 Dragonfly. Trên 300 chiếc thuộc tất cả các loại S-51/H-5 đã được chế tạo.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

HO3S-1 của Hải quân Hoa Kỳ năm 1953
HO3S-1 thuộc VMO-6 tại Inchon, Hàn QUốc, 1950
XR-5
YR-5A
R-5A
R-5B
YR-5C
R-5D
YR-5E
R-5F
H-5A
H-5D
YH-5E
H-5F
H-5G
H-5H
HO2S-1
HO3S-1
HO3S-1G
HO3S-2
HO3S-3
S-51

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

A80-374 Sikorsky S-51 thuộc không quân hoàng gia Australia tại bảo tàng RAAF
Sikorsky H-5 và Grumman SA-16 thuộc Phi đoàn cứu nạn số 3
 Argentina
 Australia
 Brazil
 France
 Canada
 Iraq
 Netherlands
 Philippines
 South Africa
 Thailand
 United Kingdom
Sikorsky S-51 của British European Airways năm 1953
 United States
 Venezuela
 Yugoslavia

Tính năng kỹ chiến thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ US Military Aircraft since 1909[6]

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 2
  • Sức chứa: 2 cáng cứu thương
  • Chiều dài: 57 ft 1 in (17,40 m)
  • Đường kính rô-to: 48 ft 0 in (14,63 m)
  • Chiều cao: 13 ft 0 in (3,96 m)
  • Diện tích đĩa quay: 1.810 sq ft (168,2 m²)
  • Trọng lượng rỗng: 3.780 lb (1.718 kg)
  • Trọng lượng có tải: 4.825 lb (2.193 kg)
  • Động cơ: 1 × Pratt & Whitney R-985, 450 hp (335 kW)

Hiệu suất bay

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Fitzsimons, Bernard, general editor. Illustrated Encyclopedia of 20th Century Weapons and Warfare (London: Phoebus, 1978), Volume 20, p.2173, "R-5, Sikorsky".
  2. ^ "What Happens When You Mail a Letter." Popular Science, December 1951.
  3. ^ a ă Helis.com
  4. ^ Pictorial PNA
  5. ^ RAAF Museum
  6. ^ Swanborough and Bowers 1963, p. 431.

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Fitzsimons, Bernard, ed. Illustrated Encyclopedia of 20th Century Weapons and Warfare, Vol.20. London: Phoebus, 1978. ISBN 978-0-83936-175-6.
  • Polmar, Norman and Floyd D. Kennedy, Jr. Military Helicopters of the World: Military Rotary-wing Aircraft Since 1917.. Annapolis, Maryland: Naval Institute Press, 1981. ISBN 0-87021-383-0.
  • Rawlins, Eugene W., Lt. Col. Marines and Trực thăng 1946–1962. Washington, D.C.: History and Museums Division, U.S. Marine Corps, 1976.
  • Swanborough, F.G. and Peter M. Bowers. United States Military Aircraft since 1909. London: Putnam, 1963.
  • United States Air Force Museum Guidebook. Wright-Patterson AFB, Ohio: Air Force Museum Foundation, 1975.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]