Silic sulfua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Silic sulfua
Tên khác Đisulfua silic, silic sulfua, silic đisulfua
Nhận dạng
Số CAS [13759-10-9]
PubChem 83705
Thuộc tính
Công thức phân tử SiS2
Phân tử gam 92,218 g/mol
Bề ngoài Tinh thể hình kim trắng, xám, nâu
Mùi trứng thối trong không khí ẩm
Tỷ trọng 1,853 g/cm³
Điểm nóng chảy

1090 °C (Thăng hoa)

Độ hòa tan trong nước Phân hủy
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể Trực thoi, hộp mặt thoi
Tọa độ Tứ diện
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

2
2
3
 
Các hợp chất liên quan
Anion khác Điôxít silic
Cation khác Đisulfua cacbon
Đisulfua gecmani
Sulfua thiếc (IV)
Sulfua chì (IV)
Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy
cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn
(25 °C, 100 kPa)

Phủ nhận và tham chiếu chung

Đisulfua silic, sulfua silic, silic đisulfua hay silic sulfua là các tên gọi để chỉ một hợp chất hóa học có công thức SiS2. Hóa chất này là chất trùng hợp và có kiểu cấu trúc hoàn toàn khác biệt với các dạng đa hình của điôxít silic tương ứng. Nó bao gồm một chuỗi các tứ diện chia sẻ rìa, Si(μ-S)2Si(μS)2 v.v. Khoảng cách Si---Si là 214 picomét ngắn hơn so với liên kết đơn Si-Si thông thường.[1]

Hóa chất này được tạo ra nhờ nung nóng silic và lưu huỳnh hay phản ứng trao đổi giữa SiO2 và Al2S3. Giống như mọi hợp chất chứa lưu huỳnh khác của silic, SiS2 bị thủy phân nhanh chóng để tạo ra H2S và tạo thành silica gel ngậm nước.

Tham khảo[sửa]

  1. ^ Holleman A. F.; Wiberg E. "Inorganic Chemistry", Academic Press: San Diego, 2001. ISBN 0-12-352651-5.