Sitting Bull

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sitting Bull
Sitting Bull năm 1885
Sinh c. 1831[1]
Grand River, South Dakota
Mất 15 tháng 12 năm 1890 (aged 59)
Grand River, South Dakota, Standing Rock Indian Reservation
Nguyên nhân mất Cảnh sát Anh Điêng bắn
Nơi an táng Nam Dakota
Nổi tiếng vì Trận Little Big Horn, chống lại Chính phủ Mỹ
Tín ngưỡng Lakota, Công giáo La Mã (sau này)
Vợ (hoặc chồng) Tóc sáng
Four Robes
Snow-on-Her
Seen-by-her-Nation
Scarlet Woman
Con cái One Bull (con trai nuôi)
Crow Foot (con trai)
Many Horses (con gái)
Walks Looking (con gái)
(con gái nuôi)
Cha mẹ Jumping Bull (cha)
Her-Holy-Door (mẹ)
Người thân Big Foot (anh em cùng cha khác mẹ)
White Bull (cháu trai)
Chữ ký

Bò Ngồi, Bò Mộng Ngồi hay Sitting Bull (Lakota: Tȟatȟáŋka Íyotake) (theo chính tả Lakota chuẩn), cũng có tên hiệu là Slon-he hay "Slow"; (khoảng năm 1831 – 15 tháng 12 năm 1890) là một lãnh tụ của Lakota Hunkpapa đã lãnh đạo dân tộc mình với vai trò tù trưởng trong những năm kháng chiến chống lại chính phủ Hoa Kỳ. Sinh ra gần sông GrandLãnh thổ Dakota, ông đã bị giết chết bởi mật vụ cảnh sát Anh Điêng ở Khu bảo tồn người da đỏ Standing Rock trong một nỗ lực bắt giữ ông và ngăn cản ông không ủng hộ phong trào Ghost Dance. Ông được cho là người chỉ huy trận Little Bighorn. Trong trận này Trung đoàn 7 Kỵ binh của Hoa Kỳ, bao gồm 700 người chỉ huy bởi tướng George Armstrong Custer, đã bị đánh bại. Năm tiểu đoàn của trung đoàn bị tiêu diệt.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Encyclopedia Britannica 20. 1955. tr. 723.