Smerinthus ocellata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Smerinthus ocellatus
Smerinthus ocellatus MHNT Female dos.jpg
Smerinthus ocellatus Female
Smerinthus ocellatus MHNT Female ventre.jpg
Smerinthus ocellatus Female
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Họ (familia) Sphingidae
Chi (genus) Smerinthus
Loài (species) S. ocellatus
Danh pháp hai phần
Smerinthus ocellatus
(Linnaeus, 1758)[1]
Danh pháp đồng nghĩa

Smerinthus ocellatus, được biết đến với tên gọi Bướm đêm mắt đại bàng, là một loài bướm đêm châu Âu thuộc họ Sphingidae.

Các đốm mắt không thể nhìn thấy ở vị trí nghỉ ngơi, nơi mà các forewings bao gồm chúng. Chúng được hiển thị khi cảm thấy bị đe dọa loài sâu bướm, và có thể giật mình một động vật ăn thịt săn mồi, tạo cho con bướm có cơ hội thoát.[2]

Sải cánh con trưởng thành dài 70–80 milimét (2,8–3,1 in).[3]

Phụ loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Smerinthus ocellata ocellata
  • Smerinthus ocellata atlanticus Austaut, 1890 (confined to the Atlas Mountains và their surrounding lowlands, from Morocco to Tunisia. It is also found on Sardegna và Corse)[4]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “CATE Creating a Taxonomic eScience - Sphingidae”. Cate-sphingidae.org. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011. 
  2. ^ Martin Stevens (2005). “The role of eyespots as anti-predator mechanisms, principally demonstrated in the Lepidoptera”. Biological Reviews 80 (4): 573–588. doi:10.1017/S1464793105006810. 
  3. ^ Ian Kimber (2010). “Eyed Hawk-moth Smerinthus ocellata (Linnaeus, 1758)”. UK Moths. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2010. 
  4. ^ Sphingidae of the Eastern Palaearctic

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]