So
| So | ||||||||||||||||
Một con so tại vịnh Hạ Long
|
||||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||
|
||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||
| Carcinoscorpius rotundicauda (Latreille, 1802) |
Carcinoscorpius rotundicauda là danh pháp hai phần của một loài trong họ Sam (Limulidae). Tên gọi trong dân gian của nó bằng tiếng Việt là so, so biển hay sam nhỏ, tên gọi dịch từ tiếng Anh có nghĩa là cua móng ngựa. Nó được tìm thấy trong khu vực ven biển thuộc Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam. Nó cũng là loài duy nhất còn sinh tồn của chi Carcinoscorpius.
Mục lục |
Đặc điểm [sửa]
So có chiều dài thân thường khoảng 20 – 25 cm (không kể đuôi), toàn thân màu xanh nâu đậm, đuôi không có gờ mặt lưng, tiết diện cắt ngang của đuôi có dạng hình trứng (bầu dục) hay hình tròn, không gai ở cuối đuôi. Đây là một trong các đặc điểm để phân biệt nó với sam, một loài không chứa độc tố và là loại hải sản ngon. Đuôi sam có tiết diện hình tam giác, ba cạnh kéo dài đến tận cuối đuôi, ở đỉnh tam giác có các gai nhọn giống như lưỡi cưa. Ngoài ra, sam trưởng thành có kích thước và khối lượng (1,5–2 kg) lớn hơn so với so.
Độc tính [sửa]
Trong so có độc tố tetrodotoxin, là một độc tố thần kinh mạnh, có khả năng gây liệt cơ hô hấp, ngưng thở, gây tử vong nhanh với liều ngộ độc rất thấp (LD50 theo đường miệng đối với chuột nhắt là 334 μg/kg)[1], hiện nay chưa có thuốc giải độc.
Khi bị ngộ độc so thì triệu chứng chung của các trường hợp này là li bì, lơ mơ, mệt, khó thở, tê tứ chi và quanh vùng môi miệng v.v
Nguồn [sửa]
- World Conservation Monitoring Centre 1996. Carcinoscorpius rotundicauda. Sách đỏ IUCN 2006 về các loài nguy cấp. Tải ngày 9 tháng 8 năm 2007.
- Sam nhỏ tại mangrove.nus.edu.sg