Sofia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sofia
София
Một vài cảng điển hình của Sofia
Một vài cảng điển hình của Sofia
Lá cờ Sofia
Lá cờ
Con dấu chính thức của Sofia
Con dấu
Vị trí cùa Sofia ở Bulgaria
Vị trí cùa Sofia ở Bulgaria
Tọa độ: 42°42′B 23°20′Đ / 42,7°B 23,333°Đ / 42.700; 23.333
Quốc gia Bulgaria
Tỉnh Thành phố Sofia
Chính quyền
 - Thị trưởng Boiko Borisov
Diện tích
 - Thành phố 1.349 km² (520,9 mi²)
Độ cao 550 m (1.804 ft)
Dân số (2007-07-01)
 - Thành phố 10px 1,270,010
 - Mật độ 1.030/km² (2.667,7/mi²)
 - Vùng đô thị 1,386,702
Múi giờ EET (UTC+2)
 - Mùa hè (DST) EEST (UTC+3)
Website: sofia.bg

Sofia (tiếng Bulgaria: София Sofija), là thủ đô và là thành phố lớn nhất của Cộng hòa Bulgaria với dân số 1.270.010 (là thành phố lớn thứ 14Liên minh châu Âu), và dân số là 1.386.702 trong vùng đô thị, Đô thị Thủ đô.[1] Thành phố nằm ở phía tây Bulgaria, dưới chân khối núi Vitosha, và là trung tâm hành chính, văn hóa, kinh tế và giáo dục của quốc gia này, là một Thành phố thế giới - Beta.[2]

Là một trong những thủ đô cổ nhất châu Âu, thành phố này có lịch sử từ thế kỷ 8 trước Công nguyên, khi những người Thracia đã thiết lập một khu định cư ở đây. Các di tích trong lịch sử của thành phố vẫn hiện diện cùng với các công trình hiện đại trong thành phố này. Trải qua quá trình phát triển, Sofia đã từng có nhiều tên gọi. Các khu định cư tiền sử đã được khai quật ở trung tâm thành phố, gần hoàng cung cũng như ỏ các quận ngoại vi như Slatina và Obelya.[3] Tường thành của thành phố được bảo quản tốt là một thành cổ có từ thế kỷ 7 trước Công nguyên.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Sofia là một trong 28 tỉnh của Bulgaria (không nên nhầm lẫn với tỉnh Sofia bao quanh nhưng không bao gồm trong thành phố này). Ngoài thành phố Sofia, tỉnh thủ đô bao gồm 3 thành phố khác và 34 làng, được chia thành 24 quận.[4] Quận của thành phố Sofia:

Quận của Sofia
# Tên Dân số Loại
1 Bankya 9.186 Thị xã
2 Vitosha 42.953 Ngoại ô
3 Vrabnitsa 47.417 Nội ô
4 Vazrazhdane 47.794 Nội ô
5 Izgrev 3,1 33.611 Nội ô
6 Ilinden 37.256 Nội ô
7 Iskar 69.896 Nội ô
8 Krasna polyana 65.442 Nội ô
9 Krasno selo 72.302 Nội ô
10 Kremikovtsi 23.599 Ngoại ô
11 Lozenets 45.630 Nội ô
12 Lyulin 120.897 Nội ô
13 Mladost 110.852 Nội ô
14 Nadezhda 77.000 Nội ô
15 Novi Iskar 26.544 Thị xã
16 Ovcha kupel 47.380 Nội ô
17 Oborishte 36.000 Nội ô
18 Pancharevo 24.342 Ngoại ô
19 Poduene 85.996 Nội ô
20 Serdika 52.918 Nội ô
21 Slatina 65.772 Nội ô
22 Studentski 50.368 Nội ô
23 Sredets 41.000 Nội ô
24 Triaditsa 65.000 Nội ô
Tổng 1.299.155
Nguồn: NSI[5]

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Hàng không[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố có sân bay Sofia.

Đường sắt[sửa | sửa mã nguồn]

Đường thủy[sửa | sửa mã nguồn]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố nằm phía tây Bulgaria, có vị trí ở trung tâm của vùng Balkan, chân núi phía bắc của khối núi Vitosha, nằm trong thung lũng Sofia, là thung lũng lớn nhất trong quốc gia này với diện tích 1186 km2, độ cao trung bình 550 m.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Sofia có một khí hậu lục địa ôn hòa với biên đô nhiệt độ cao. Tháng nóng nhất là tháng 8 còn tháng lạnh nhất là tháng 1. Cho đến năm 1936, nhiệt độ trung bình là +10,0 °C (50 °F) và kể từ đó nhiệt độ đã tăng +0,5 °C (+1 °F).[6] Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 650 mi-li-mét (25,6 in) với lượng mua mùa Hè cao và mùa Đông thấp. Sofia ít nóng vào mùa Hè hơn các vùng khác của Bulgaria do cao độ của khu vực này cao, dù đôi khi nhiệt độ có thể lên tới 40 °C.

Bảng khí hậu
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 Năm
Nhiệt độ tối đa hàng ngày bình quân (°C) 2,2 4,9 9,8 15,7 22,3 26,7 29,7 30,0 24,0 16,6 9,6 4,1 15,1
Nhiệt độ tối thiểu đêm bình quân (°C) −4,9 −2,9 0,3 4,8 9,0 12,1 13,8 13,4 10,4 5,7 1,2 −2,7 5,0
Lượng mưa trung bình (mm) 28 31 38 51 73 75 63 51 38 35 48 40 571
Số lượng ngày mưa bình quân 10 10 10 12 14 13 10 8 7 7 9 11 121
Nguồn: World Weather Information Service

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Dân số trong giai đoạn 2004-2011 được ghi nhận như sau:

Biến động dân số
(Nguồn: Viện thống kê quốc gia Bulgaria[7])
2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
1.138.950 1.148.429 1.154.010 1.156.796 1.162.898 1.165.503 1.174.515 1.208.097


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Population table by permanent and present address as of 12 June 2006” (bằng Bulgarian). Head Direction of Residential Registration and Administrative Service. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2006. 
  2. ^ Sofia, The Times. Retrieved March 23, 2011
  3. ^ Sofia Luxury Hotels, About Sofia. Retrieved March 23, 2011
  4. ^ “District Mayors”. Sofia Municipality. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2009. 
  5. ^ София в числа, НСИ, 2003
  6. ^ http://www.meteo.bg/docs/CMS_Sof_Hystory_Web.pdf
  7. ^ “Population by towns and sex – Table data”. Viện thống kê quốc gia Bulgaria. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2012.