Sofia
| Sofia София |
|||
| Một vài cảng điển hình của Sofia | |||
|
|||
| Vị trí cùa Sofia ở Bulgaria | |||
| Tọa độ: 42°42′B 23°20′Đ / 42,7°B 23,333°Đ | |||
|---|---|---|---|
| Quốc gia | Bulgaria | ||
| Tỉnh | Thành phố Sofia | ||
| Chính quyền | |||
| - Thị trưởng | Boiko Borisov | ||
| Diện tích | |||
| - Thành phố | 1.349 km² (520,9 mi²) | ||
| Độ cao | 550 m (1.804 ft) | ||
| Dân số (2007-07-01) | |||
| - Thành phố | 10px 1,270,010 | ||
| - Mật độ | 1.030/km² (2.667,7/mi²) | ||
| - Vùng đô thị | 1,386,702 | ||
| Múi giờ | EET (UTC+2) | ||
| - Mùa hè (DST) | EEST (UTC+3) | ||
| Website: sofia.bg | |||
Sofia (tiếng Bulgaria: София Sofija), là thủ đô và là thành phố lớn nhất của Cộng hòa Bulgaria với dân số 1.270.010 (là thành phố lớn thứ 14 ở Liên minh châu Âu), và dân số là 1.386.702 trong vùng đô thị, Đô thị Thủ đô.[1] Thành phố nằm ở phía tây Bulgaria, dưới chân khối núi Vitosha, và là trung tâm hành chính, văn hóa, kinh tế và giáo dục của quốc gia này, là một Thành phố thế giới - Beta.[2]
Là một trong những thủ đô cổ nhất châu Âu, thành phố này có lịch sử từ thế kỷ 8 trước Công nguyên, khi những người Thracia đã thiết lập một khu định cư ở đây. Các di tích trong lịch sử của thành phố vẫn hiện diện cùng với các công trình hiện đại trong thành phố này. Trải qua quá trình phát triển, Sofia đã từng có nhiều tên gọi. Các khu định cư tiền sử đã được khai quật ở trung tâm thành phố, gần hoàng cung cũng như ỏ các quận ngoại vi như Slatina và Obelya.[3] Tường thành của thành phố được bảo quản tốt là một thành cổ có từ thế kỷ 7 trước Công nguyên.
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
Hành chính [sửa]
Thành phố Sofia là một trong 28 tỉnh của Bulgaria (không nên nhầm lẫn với tỉnh Sofia bao quanh nhưng không bao gồm trong thành phố này). Ngoài thành phố Sofia, tỉnh thủ đô bao gồm 3 thành phố khác và 34 làng, được chia thành 24 quận.[4] Quận của thành phố Sofia:
| # | Tên | Dân số | Loại | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bankya | 9.186 | Thị xã | |
| 2 | Vitosha | 42.953 | Ngoại ô | |
| 3 | Vrabnitsa | 47.417 | Nội ô | |
| 4 | Vazrazhdane | 47.794 | Nội ô | |
| 5 | Izgrev 3,1 | 33.611 | Nội ô | |
| 6 | Ilinden | 37.256 | Nội ô | |
| 7 | Iskar | 69.896 | Nội ô | |
| 8 | Krasna polyana | 65.442 | Nội ô | |
| 9 | Krasno selo | 72.302 | Nội ô | |
| 10 | Kremikovtsi | 23.599 | Ngoại ô | |
| 11 | Lozenets | 45.630 | Nội ô | |
| 12 | Lyulin | 120.897 | Nội ô | |
| 13 | Mladost | 110.852 | Nội ô | |
| 14 | Nadezhda | 77.000 | Nội ô | |
| 15 | Novi Iskar | 26.544 | Thị xã | |
| 16 | Ovcha kupel | 47.380 | Nội ô | |
| 17 | Oborishte | 36.000 | Nội ô | |
| 18 | Pancharevo | 24.342 | Ngoại ô | |
| 19 | Poduene | 85.996 | Nội ô | |
| 20 | Serdika | 52.918 | Nội ô | |
| 21 | Slatina | 65.772 | Nội ô | |
| 22 | Studentski | 50.368 | Nội ô | |
| 23 | Sredets | 41.000 | Nội ô | |
| 24 | Triaditsa | 65.000 | Nội ô | |
| Tổng | 1.299.155 | |||
| Nguồn: NSI[5] | ||||
Kinh tế [sửa]
Giao thông [sửa]
Hàng không [sửa]
Thành phố có sân bay Sofia.
Đường sắt [sửa]
Đường thủy [sửa]
Địa lý [sửa]
Thành phố nằm phía tây Bulgaria, có vị trí ở trung tâm của vùng Balkan, chân núi phía bắc của khối núi Vitosha, nằm trong thung lũng Sofia, là thung lũng lớn nhất trong quốc gia này với diện tích 1186 km2, độ cao trung bình 550 m.
Khí hậu [sửa]
Sofia có một khí hậu lục địa ôn hòa với biên đô nhiệt độ cao. Tháng nóng nhất là tháng 8 còn tháng lạnh nhất là tháng 1. Cho đến năm 1936, nhiệt độ trung bình là +10,0 °C (50 °F) và kể từ đó nhiệt độ đã tăng +0,5 °C (+1 °F).[6] Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 650 mi-li-mét (25,6 in) với lượng mua mùa Hè cao và mùa Đông thấp. Sofia ít nóng vào mùa Hè hơn các vùng khác của Bulgaria do cao độ của khu vực này cao, dù đôi khi nhiệt độ có thể lên tới 40 °C.
| T1 | T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | T8 | T9 | T10 | T11 | T12 | Năm | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhiệt độ tối đa hàng ngày bình quân (°C) | 2,2 | 4,9 | 9,8 | 15,7 | 22,3 | 26,7 | 29,7 | 30,0 | 24,0 | 16,6 | 9,6 | 4,1 | 15,1 | |
| Nhiệt độ tối thiểu đêm bình quân (°C) | −4,9 | −2,9 | 0,3 | 4,8 | 9,0 | 12,1 | 13,8 | 13,4 | 10,4 | 5,7 | 1,2 | −2,7 | 5,0 | |
| Lượng mưa trung bình (mm) | 28 | 31 | 38 | 51 | 73 | 75 | 63 | 51 | 38 | 35 | 48 | 40 | 571 | |
| Số lượng ngày mưa bình quân | 10 | 10 | 10 | 12 | 14 | 13 | 10 | 8 | 7 | 7 | 9 | 11 | 121 | |
| Nguồn: World Weather Information Service | ||||||||||||||
Dân số [sửa]
Dân số trong giai đoạn 2004-2011 được ghi nhận như sau:
| 2004 | 2005 | 2006 | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | 2011 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1.138.950 | 1.148.429 | 1.154.010 | 1.156.796 | 1.162.898 | 1.165.503 | 1.174.515 | 1.208.097 |
Tham khảo [sửa]
- ^ “Population table by permanent and present address as of 12 June 2006” (bằng Bulgarian). Head Direction of Residential Registration and Administrative Service. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2006.
- ^ Sofia, The Times. Retrieved March 23, 2011
- ^ Sofia Luxury Hotels, About Sofia. Retrieved March 23, 2011
- ^ “District Mayors”. Sofia Municipality. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2009.
- ^ София в числа, НСИ, 2003
- ^ http://www.meteo.bg/docs/CMS_Sof_Hystory_Web.pdf
- ^ “Population by towns and sex – Table data”. Viện thống kê quốc gia Bulgaria. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2012.
|
||||||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Sofia. |