Song (huyện)
| Số liệu thống kê | |
|---|---|
| Tỉnh: | Phrae |
| Văn phòng huyện: | Ban Klang 18°28′12″B 100°11′0″Đ / 18,47°B 100,18333°Đ |
| Diện tích: | 1.624,5 km² |
| Dân số: | 53.687 (2005) |
| Mật độ dân số: | 33,0 người/km² |
| Mã địa lý: | 5406 |
| Mã bưu chính: | 54120 |
| Bản đồ | |
Song (tiếng Thái: สอง) huyện (amphoe) cực bắc của tỉnh Phrae, phía bắc Thái Lan.
Mục lục |
Địa lý [sửa]
Các huyện giáp ranh (từ phía đông nam theo chiều kim đồng hồ) là Rong Kwang, Nong Muang Khai, Long của tỉnh Phrae, Mae Mo, Ngao của tỉnh Lampang, Dok Khamtai, Chiang Muan của tỉnh Phayao, Ban Luang và Wiang Sa của tỉnh Nan.
Vườn quốc gia Mae Yom nằm ở huyện Song.
Lịch sử [sửa]
Ban đầu có tên là Mueang Song, năm 1917 huyện đã được đổi tên thành Ban Klang theo tên của tambon trung tâm.[1] Tên gọi đã được đổi lại như tên gốc Song Năm 1939, chỉ bỏ từ Mueang vốn dành cho các huyện thủ phủ của tỉnh.[2]
Hành chính [sửa]
Huyện này được chia thành 8 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 84 làng (muban). Song là một thị trấn (thesaban tambon) và nằm trên một số khu vực của tambon Ban Nun and Ban Klang. Có 8 Tổ chức hành chính tambon.
| STT | Tên | Tên tiếng Thái | Số làng | Dân số | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Ban Nun | บ้านหนุน | 11 | 9.160 | |
| 2. | Ban Klang | บ้านกลาง | 12 | 8.392 | |
| 3. | Huai Mai | ห้วยหม้าย | 17 | 8.769 | |
| 4. | Tao Pun | เตาปูน | 12 | 8.418 | |
| 5. | Hua Mueang | หัวเมือง | 13 | 6.828 | |
| 6. | Sa-iap | สะเอียบ | 9 | 5.671 | |
| 7. | Daen Chumphon | แดนชุมพล | 4 | 2.685 | |
| 8. | Thung Nao | ทุ่งน้าว | 5 | 3.764 |
Tham khảo [sửa]
- ^ “ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง เปลี่ยนชื่ออำเภอ”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 34 (0 ก): 40–68. 29 tháng 4 năm 1917.
- ^ “พระราชกฤษฎีกาเปลี่ยนนามอำเภอ กิ่งอำเภอ และตำบลบางแห่ง พุทธศักราช ๒๔๘๒”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 56 (0 ก): 354–364. 17 tháng 4 năm 1939.
Liên kết ngoài [sửa]
|
|||||